Cộng Đồng Dân Kế Toán

Cộng Đồng Dân Kế Toán

Comments

CÁCH XUẤT HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH từ VAT 8% sang VAT 10% và từ VAT 10% sang VAT 8%.
Bạn nào có nhu cầu thì tham khảo thêm nhé.
GDLK không có lãi vay trung và dài hạn.
TỔNG CỤC THUẾ TRẢ LỜI NẾU TRONG KỲ DOANH NGHIỆP CHỈ VAY NGẮN HẠN THÌ SẼ KO PHÁT SINH GIAO DỊCH LIÊN KẾT
Tổng hợp lỗi thường gặp cho Kế an tâm về đích Q1.2022
St Đỗ Văn Công
Một số lưu ý khi lập phụ lục Nghị quyết 43/2022/QH15 giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong năm 2022
---------------------------------
- Chỉ điền nội dung cột số 2, số tiền trước thuế số 3...các cột khác bỏ trống phần mềm tự tính
- Nhập thêm thông tin ở cột trống A số hóa đơn để phục vụ công tác giải trình thanh quyết toán ktra sau này...tránh 2-3 năm sau khi cơ quan thuế vào ngồi lục lại xem nội dung mặt hàng đó ở hóa đơn nào rất mất thời gian
St : Mr XINH
THUÊ LAO ĐỘNG NGOÀI KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN THÌ XỬ LÝ NHƯ NÀO?

Kính gửi Bộ Tài chính, Hiện tại tôi đang làm kế toán cho siêu thị điện máy, tôi có 1 câu hỏi về hóa đơn mong Quý Bộ phúc đáp. Công ty tôi có thuê lao động ngoài lắp đặt điều hòa cho khách, sau khi quyết toán công ty sẽ trả cho lao động thuê ngoài bao gồm tiền vật tư thực tế lắp cho khách và tiền nhân công. Tuy nhiên lao động thuê ngoài không có tư cách pháp nhân nên không xuất được hóa đơn cho công ty tôi. Công ty sẽ giữ lại 10% của lao động thuê ngoài để nộp thuế. Vậy cho tôi hỏi khi tôi xuất hóa đơn cho khách hàng tôi sẽ xuất như thế nào vì tiền vật tư không có hóa đơn đầu vào? Trân trọng cảm ơn Quý Bộ.
Trả lời:
- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày 26/03/2007 của Chính phủ quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định về trường hợp cá nhân không phải đăng ký kinh doanh:
“1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại điểm a, Khoản 2, Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”;
+ Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác. Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CPngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bố sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
…- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).…
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế….”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty của Độc giả có cung cấp dịch vụ lắp điều hòa cho khách hàng bao gồm cả tiền vật tư thì Công ty thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng bao gồm cả vật tư theo đúng quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
Đối với các chi phí đầu vào thuê lao động ngoài lắp đặt kèm vật tư để thực hiện dịch vụ thì:
Trường hợp Công ty ký Hợp đồng dịch vụ giao khoán lắp đặt kèm vật tư với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì Công ty của Độc giả đề nghị cá nhân liên hệ với Chi cục Thuế nơi cư trú để xem xét hướng dẫn lập hóa đơn lẻ giao cho Công ty và kê khai nộp thuế theo quy định. Nếu hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thuộc trường hợp không được bán hóa đơn thì để hạch toán chi phí tính thuế TNDN, Công ty thực hiện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Trường hợp Công ty của Độc giả ký hợp đồng với các cá nhân không kinh doanh để thi công lắp đặt thì với mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả tiền thù lao cho cá nhân trả. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho trường hợp này.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Nguồn: Cổng thông tin BTC
Thời hạn kê thuế hóa đơn đầu vào
– Đối với hóa đơn đầu vào thời hạn kê khai thuế là bao nhiêu lâu?
– Được thể hiện ở các văn bản và các giai đoạn như thế nào?
– Đối với hóa đơn đầu vào việc kê khai sót kê khai bổ sung như thế nào mới đúng quy định của phát luật?
1. Từ 09/04/2007: Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 thuế giá trị gia tăng hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 Thay thế: các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính.
III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
1- Phương pháp khấu trừ thuế:
c.5- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho, trừ trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để đầu tư xây dựng, lắp đặt tạo thành TSCĐ của cơ sở kinh doanh chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra hoặc thuế đầu vào của tài sản cố định phát sinh từ 200 triệu đồng trở lên được khấu trừ dần theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch). Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.
2. Từ 01/01/2009: Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 Thay thế: các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính.
III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1. Phương pháp khấu trừ thuế
c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.
Ví dụ 19: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/2/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 2/2009, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 7/2009.
c.9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
3. Từ ngày 01/03/2012: Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 & Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 Thay thế: Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính.
– Căn cứ: Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.
8. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
= > Như vậy: Trường hợp bỏ sót hóa đơn đầu vào quá 6 tháng, số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn này sẽ không được khấu trừ; tuy nhiên, vẫn được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN
4. Từ ngày 01/01/2014:
– Luật số 31/2013/QH13 Ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đã không còn khống chế thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
==> Như vậy: Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
= >Bỏ quy định giới hạn không quá 6 tháng đối với kê khai thuế GTGT đầu vào bỏ sót: Doanh nghiệp được kê khai bổ sung miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế và hoàn thuế
– Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng (hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2014, thay thế các Nghị định 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP; bãi bỏ khoản 1 điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP)
*Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khoản
g) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.
=> Theo luật trên kể từ ngày 1/1/2014 tất cả chứng từ hóa đơn đầu vào không giới hạn kê khai nếu doanh nghiệp phát hiện thiếu sót trong quá trình kê khai thì được phép kê khai bổ sung bất kỳ khi nào miễn trước thời gian cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra tại doanh nghiệp, bãi bỏ giới hạn hóa đơn đầu vào bỏ sót kê khai quá 06 tháng thì ko được kê khai khấu trừ theo: Thông tư 06/2012/TT-BTC thay thế thông tư 129/2008/TT-BTC về thuế GTGT
– Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 Thay thế: Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính.
– Điểm 8, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về: Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
*Theo đó:
– Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt xuất dùng hay còn để trong kho.
– Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”
– Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
*Như vậy: Kể từ ngày 01/01/2014 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính. Đối với các hóa đơn phát sinh kể từ 01/01/2014 thì trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Ví dụ:
– Công ty A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, Công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến 15/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì Công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 02/2014
– Công ty A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, Công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến 30/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì Công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 03/2014.
=> Như vậy:
1. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
2. Bỏ quy định giới hạn không quá 6 tháng đối với kê khai thuế GTGT đầu vào bỏ sót: Doanh nghiệp được kê khai bổ sung miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp
+ Đối với hóa đơn đơn dưới 20 triệu và >= 20 triệu đã thanh toán bằng chứng từ ngân hàng mà không kê khai khấu trừ: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
+ Đối với hóa đơn >= 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt
1. Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt từ 20 triệu đồng thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Và đồng thời cũng không được khấu trừ thuế GTGT
2. Hóa đơn >= 20 triệu mà một phần thanh toán qua Ngân Hàng, phần còn lại thanh toán bằng tiền mặt thì phần thanh toán bằng tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào phí hợp lý Khi làm quyết toán thuế TNDN năm
3. Xuất toán toàn bộ giá trị hóa đơn >= 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN), đồng thời lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT của phần tương ứng thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng nếu đã kê khai khấu trừ thuế).
---> Nguồn: Mr Xinh.

Nơi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm thực tế về công tác kế toán ở các Doanh Nghiệp Việt Nam.

Operating as usual

Photos from Cộng Đồng Dân Kế Toán's post 29/04/2022

CÁCH XUẤT HÓA ĐƠN ĐIỀU CHỈNH từ VAT 8% sang VAT 10% và từ VAT 10% sang VAT 8%.
Bạn nào có nhu cầu thì tham khảo thêm nhé.

Photos from Cộng Đồng Dân Kế Toán's post 26/04/2022

GDLK không có lãi vay trung và dài hạn.
TỔNG CỤC THUẾ TRẢ LỜI NẾU TRONG KỲ DOANH NGHIỆP CHỈ VAY NGẮN HẠN THÌ SẼ KO PHÁT SINH GIAO DỊCH LIÊN KẾT

Photos from Cộng Đồng Dân Kế Toán's post 23/04/2022

Tổng hợp lỗi thường gặp cho Kế an tâm về đích Q1.2022
St Đỗ Văn Công

Photos from Cộng Đồng Dân Kế Toán's post 21/04/2022

Một số lưu ý khi lập phụ lục Nghị quyết 43/2022/QH15 giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% trong năm 2022
---------------------------------
- Chỉ điền nội dung cột số 2, số tiền trước thuế số 3...các cột khác bỏ trống phần mềm tự tính
- Nhập thêm thông tin ở cột trống A số hóa đơn để phục vụ công tác giải trình thanh quyết toán ktra sau này...tránh 2-3 năm sau khi cơ quan thuế vào ngồi lục lại xem nội dung mặt hàng đó ở hóa đơn nào rất mất thời gian
St : Mr XINH

15/04/2022

THUÊ LAO ĐỘNG NGOÀI KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN THÌ XỬ LÝ NHƯ NÀO?

Kính gửi Bộ Tài chính, Hiện tại tôi đang làm kế toán cho siêu thị điện máy, tôi có 1 câu hỏi về hóa đơn mong Quý Bộ phúc đáp. Công ty tôi có thuê lao động ngoài lắp đặt điều hòa cho khách, sau khi quyết toán công ty sẽ trả cho lao động thuê ngoài bao gồm tiền vật tư thực tế lắp cho khách và tiền nhân công. Tuy nhiên lao động thuê ngoài không có tư cách pháp nhân nên không xuất được hóa đơn cho công ty tôi. Công ty sẽ giữ lại 10% của lao động thuê ngoài để nộp thuế. Vậy cho tôi hỏi khi tôi xuất hóa đơn cho khách hàng tôi sẽ xuất như thế nào vì tiền vật tư không có hóa đơn đầu vào? Trân trọng cảm ơn Quý Bộ.
Trả lời:
- Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP ngày 26/03/2007 của Chính phủ quy định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh quy định về trường hợp cá nhân không phải đăng ký kinh doanh:
“1. Cá nhân hoạt động th­ương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động đ­ược pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác như­ng không thuộc đối t­ượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “th­ương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động th­ương mại sau đây:
a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các th­ương nhân đ­ược phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;
b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;
c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, n­ước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;
d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc ng­ười bán lẻ;
đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;
e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, th­ường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác.”
- Căn cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
+ Tại điểm a, Khoản 2, Điều 2 hướng dẫn về thu nhập từ tiền lương tiền công:
“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.”;
+ Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25 hướng dẫn về khấu trừ thuế TNCN:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác. Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho các cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
- Căn cứ Điều 11 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CPngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về đối tượng mua hóa đơn của cơ quan thuế:
“1. Cơ quan thuế bán hóa đơn cho các đối tượng sau:

b) Hộ, cá nhân kinh doanh;”
- Căn cứ khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và Quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bố sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính về hoá đơn bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ:
“7. Sửa đổi, bổ sung Điều 16 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm b Khoản 1 Điều 16 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 119/2014/TT-BTC) như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hoá, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…2.4. Chi phí của doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ (không có hóa đơn, được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư số 78/2014/TT-BTC) nhưng không lập Bảng kê kèm theo chứng từ thanh toán cho người bán hàng, cung cấp dịch vụ trong các trường hợp:
…- Mua tài sản, dịch vụ của hộ, cá nhân không kinh doanh trực tiếp bán ra;
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới ngưỡng doanh thu chịu thuế giá trị gia tăng (100 triệu đồng/năm).…
Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực. Doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ được phép lập Bảng kê và được tính vào chi phí được trừ. Các khoản chi phí này không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trường hợp giá mua hàng hóa, dịch vụ trên bảng kê cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua hàng thì cơ quan thuế căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm mua hàng, dịch vụ cùng loại hoặc tương tự trên thị trường xác định lại mức giá để tính lại chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế….”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty của Độc giả có cung cấp dịch vụ lắp điều hòa cho khách hàng bao gồm cả tiền vật tư thì Công ty thực hiện lập hóa đơn cho khách hàng bao gồm cả vật tư theo đúng quy định tại khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC.
Đối với các chi phí đầu vào thuê lao động ngoài lắp đặt kèm vật tư để thực hiện dịch vụ thì:
Trường hợp Công ty ký Hợp đồng dịch vụ giao khoán lắp đặt kèm vật tư với hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì Công ty của Độc giả đề nghị cá nhân liên hệ với Chi cục Thuế nơi cư trú để xem xét hướng dẫn lập hóa đơn lẻ giao cho Công ty và kê khai nộp thuế theo quy định. Nếu hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thuộc trường hợp không được bán hóa đơn thì để hạch toán chi phí tính thuế TNDN, Công ty thực hiện lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào theo quy định tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.
Trường hợp Công ty của Độc giả ký hợp đồng với các cá nhân không kinh doanh để thi công lắp đặt thì với mỗi lần chi trả từ 2 triệu đồng trở lên, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN với thuế suất 10% trên thu nhập trước khi trả tiền thù lao cho cá nhân trả. Cục Thuế không cấp hóa đơn lẻ cho trường hợp này.
Nếu còn vướng mắc, đề nghị Độc giả cung cấp hồ sơ liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được giải đáp cụ thể.
Nguồn: Cổng thông tin BTC

14/04/2022

Thời hạn kê thuế hóa đơn đầu vào
– Đối với hóa đơn đầu vào thời hạn kê khai thuế là bao nhiêu lâu?
– Được thể hiện ở các văn bản và các giai đoạn như thế nào?
– Đối với hóa đơn đầu vào việc kê khai sót kê khai bổ sung như thế nào mới đúng quy định của phát luật?
1. Từ 09/04/2007: Thông tư 32/2007/TT-BTC ngày 09/04/2007 thuế giá trị gia tăng hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 Thay thế: các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính.
III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG.
1- Phương pháp khấu trừ thuế:
c.5- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho, trừ trường hợp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng để đầu tư xây dựng, lắp đặt tạo thành TSCĐ của cơ sở kinh doanh chưa đi vào hoạt động, chưa phát sinh thuế đầu ra hoặc thuế đầu vào của tài sản cố định phát sinh từ 200 triệu đồng trở lên được khấu trừ dần theo quý (3 tháng liên tục không phân biệt theo năm dương lịch). Trường hợp hoá đơn GTGT hoặc chứng từ nộp thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh trong tháng nhưng chưa kê khai kịp trong tháng thì được kê khai khấu trừ vào các tháng tiếp sau, thời gian tối đa là 03 tháng kể từ thời điểm kê khai của tháng phát sinh.
2. Từ 01/01/2009: Thông tư 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 Thay thế: các Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 và Thông tư số 30/2008/TT-BTC ngày 16/4/2008 của Bộ Tài chính.
III. PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
1. Phương pháp khấu trừ thuế
c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.
Ví dụ 19: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/2/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 2/2009, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 7/2009.
c.9. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
3. Từ ngày 01/03/2012: Thông tư 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 & Nghị định 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 Thay thế: Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 và Thông tư số 112/2009/TT-BTC ngày 02/6/2009 của Bộ Tài chính.
– Căn cứ: Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào:
7. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.
a) Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.
8. Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
= > Như vậy: Trường hợp bỏ sót hóa đơn đầu vào quá 6 tháng, số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn này sẽ không được khấu trừ; tuy nhiên, vẫn được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN
4. Từ ngày 01/01/2014:
– Luật số 31/2013/QH13 Ngày 19/06/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT, có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 đã không còn khống chế thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung
6. Điều 12 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 12. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
đ) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
==> Như vậy: Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
= >Bỏ quy định giới hạn không quá 6 tháng đối với kê khai thuế GTGT đầu vào bỏ sót: Doanh nghiệp được kê khai bổ sung miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế và hoàn thuế
– Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế giá trị gia tăng (hiệu lực từ 01 tháng 01 năm 2014, thay thế các Nghị định 123/2008/NĐ-CP và Nghị định số 121/2011/NĐ-CP; bãi bỏ khoản 1 điều 4 Nghị định số 92/2013/NĐ-CP)
*Điều 9. Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào khoản
g) Thuế giá trị gia tăng đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
c.8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn hoặc chứng từ nộp thuế chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn, chứng từ bỏ sót.
=> Theo luật trên kể từ ngày 1/1/2014 tất cả chứng từ hóa đơn đầu vào không giới hạn kê khai nếu doanh nghiệp phát hiện thiếu sót trong quá trình kê khai thì được phép kê khai bổ sung bất kỳ khi nào miễn trước thời gian cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra tại doanh nghiệp, bãi bỏ giới hạn hóa đơn đầu vào bỏ sót kê khai quá 06 tháng thì ko được kê khai khấu trừ theo: Thông tư 06/2012/TT-BTC thay thế thông tư 129/2008/TT-BTC về thuế GTGT
– Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 Thay thế: Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính.
– Điểm 8, Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 về: Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
*Theo đó:
– Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt xuất dùng hay còn để trong kho.
– Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế”
– Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
*Như vậy: Kể từ ngày 01/01/2014 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính. Đối với các hóa đơn phát sinh kể từ 01/01/2014 thì trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện hóa đơn kê khai khấu trừ bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai khấu trừ bổ sung vào kỳ kê khai gần nhất của thời điểm phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
Ví dụ:
– Công ty A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, Công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến 15/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì Công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 02/2014
– Công ty A có 01 hóa đơn GTGT mua vào lập ngày 01/01/2014. Trong kỳ kê khai thuế tháng 01/2014, Công ty bỏ sót không kê khai khấu trừ hóa đơn này. Đến 30/03/2014 Công ty phát hiện hóa đơn bỏ sót chưa kê khai thì Công ty kê khai khấu trừ bổ sung đối với hóa đơn bỏ sót vào kỳ kê khai tháng 03/2014.
=> Như vậy:
1. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
2. Bỏ quy định giới hạn không quá 6 tháng đối với kê khai thuế GTGT đầu vào bỏ sót: Doanh nghiệp được kê khai bổ sung miễn là trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế tại doanh nghiệp
+ Đối với hóa đơn đơn dưới 20 triệu và >= 20 triệu đã thanh toán bằng chứng từ ngân hàng mà không kê khai khấu trừ: Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.
+ Đối với hóa đơn >= 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt
1. Những hóa đơn thanh toán bằng tiền mặt từ 20 triệu đồng thì tổng giá trị của hóa đơn không được tính vào chi phí được trừ. Và đồng thời cũng không được khấu trừ thuế GTGT
2. Hóa đơn >= 20 triệu mà một phần thanh toán qua Ngân Hàng, phần còn lại thanh toán bằng tiền mặt thì phần thanh toán bằng tiền mặt không được khấu trừ thuế GTGT và không được tính vào phí hợp lý Khi làm quyết toán thuế TNDN năm
3. Xuất toán toàn bộ giá trị hóa đơn >= 20 triệu thanh toán bằng tiền mặt này ra khỏi chi phí được trừ trước khi tính thuế TNDN (Ghi giá trị này vào chỉ tiêu B4 tại Tờ khai Quyết toán thuế TNDN Mẫu 03/TNDN), đồng thời lập KHBS điều chỉnh giảm thuế GTGT của phần tương ứng thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng nếu đã kê khai khấu trừ thuế).
---> Nguồn: Mr Xinh.

Telephone

Address


Ho Chi Minh City

Opening Hours

Monday 09:00 - 17:00
Tuesday 09:00 - 17:00
Wednesday 09:00 - 17:00
Thursday 09:00 - 17:00
Friday 09:00 - 17:00
Saturday 09:00 - 17:00
Sunday 09:00 - 17:00

Other Business Supply Services in Ho Chi Minh City (show all)
Violet_Shop Violet_Shop
491/1 Lê Văn Sỹ - Phường 12 - Quận 3
Ho Chi Minh City, 70000

Hàng nhập Quảng Châu - An Đông Cao Cấp . ❤️ Chuyên cung cấp mặt hàng thời trang sỉ & lẻ,

Vieclamsaigon.vn - Việc Làm Sài Gòn Vieclamsaigon.vn - Việc Làm Sài Gòn
112/2 đường Tân Hiệp 18A, Tân Thới 2, Hóc Môn, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City, 731418

- Việc làm Sài Gòn - Cung cấp việc làm, viêc làm trong ngày, Việc làm theo ngành nghề tại Sài Gòn.

Doanh Nghiệp Hạnh Phúc Doanh Nghiệp Hạnh Phúc
12/47 Lữ Gia, Phường 15, Quận 11
Ho Chi Minh City

Giải quyết nỗi đau của Doanh Nghiệp,giúp giải phóng lãnh đạo. Đưa làn gió mới vào Doanh Nghiệp, xây dựng đội ngũ bền vững và kinh doanh trong hạnh phúc.

Cty bán máy cnc laser fiber 越南 Cty bán máy cnc laser fiber 越南
Ho Chi Minh City

Cty bán máy cnc laser fiber.Địa chỉ uy tín nhập khẩu phân phối máy cắt laser fiber, máy cnc laser fiber, máy cnc laser co2, máy cnc laser uv, tại bình dương, đồng nai, thành phố hồ chí minh.

Lấy lại nick 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤 bị hack uy tín giá rẻ Lấy lại nick 𝐅𝐚𝐜𝐞𝐛𝐨𝐨𝐤 bị hack uy tín giá rẻ
Ho Chi Minh City, 70000

Dịch vụ lấy lại tài khoản FB giá rẻ uy tín. Vui lòng inbox trực tiếp vào page hoặc liên hệ zalo: 0522196495 để được hỗ trợ nhanh nhất

DHP Solutions - Giải pháp tối ưu cho Doanh nghiệp DHP Solutions - Giải pháp tối ưu cho Doanh nghiệp
Ho Chi Minh City, 70000

DV kế toán - kiểm toán. Phần mềm kế toán DHP Accounting. Thành lập DN trọn gói. Thiết kế website, email tên miền riêng của công ty, thiết kế logo, chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm BHXH.

Doanh nghiệp Tử Tế Doanh nghiệp Tử Tế
Hẻm 252 Đường Cao Thắng, Hồ Chí Minh, Việt Nam
Ho Chi Minh City

Kết nối nên những đội nhóm cống hiến từ tâm là sứ mệnh của chúng tôi

Thiết kế poster tuyển dụng Pi Solution Thiết kế poster tuyển dụng Pi Solution
23 Hải Triều
Ho Chi Minh City, 700000

Pi Solution là đơn vị chuyên cung cấp dịch vụ Thiết kế poster tuyển dụng uy tín bậc nhất trên thị trường. Với đội ngũ sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận khách hàng

Vay tiêu dùng Tphcm Vay tiêu dùng Tphcm
50 Phạm Văn Chiêu. Phường 13. Gò Vấp
Ho Chi Minh City, 84

Hỗ trợ vay tiêu dùng tín chấp từ Ngân hàng Hồ sơ - thủ tục đơn giản - giải ngân nhanh Lãi suất thấp - thời gian góp linh động Nhiều sản phẩm phù hợp với mọi thành phần

Phát Đỗ - Dịch Vụ Tư Vấn Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Xây Phát Đỗ - Dịch Vụ Tư Vấn Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Xây
Ho Chi Minh City

Chuyên Cấp chứng chỉ năng lực xây dựng, chứng chỉ hành nghề xây dựng!

Thành Lập Doanh Nghiệp Thành Lập Doanh Nghiệp
155A Nam Kỳ Khởi Nghĩa Phường Võ Thị Sáu Quận 3
Ho Chi Minh City, 710200

Wacontre chuyên cung cấp các dịch vụ về doanh nghiệp như: thành lập doanh nghiệp, thay đổi đăng ký kinh doanh, giấy phép lao động, đầu tư nước ngoài, thẻ tạm trú, Visa lao động, Visa đầu tư

Bài học kinh doanh Bài học kinh doanh
46 Cửu Long, Phường 2, Quận Tân Bình
Ho Chi Minh City, 70000