Cty Việt Luật - Pháp Lý Doanh Nghiệp

Cty Việt Luật - Pháp Lý Doanh Nghiệp

Comments

Việt Luật tiếp tục phục vụ khách hàng từ ngày 01/10/2021.

Các doanh nghiệp bổ sung ngành nghề, chuyển địa điểm hay cập nhật số CCCD mới, vui lòng liên hệ Việt Luật để được phục vụ.

Hãy gọi cho chúng tôi:
0934.234.777 – 0936.234.777 – 0938.234.777
12 LỖI KẾ TOÁN CẦN TRÁNH KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT

Kế toán thuế là công tác kế toán để ghi chép các hoạt động liên quan tới thuế. Mục đích là để tính thuế đầy đủ, đúng thời hạn và lập ra các báo cáo cho phòng thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, kế toán viên không thể tránh khỏi những sai sót, nếu gặp phải những lỗi dù rất nhỏ này cũng có thể dẫn đến nhiều phiền phức và tác hại rất lớn cho doanh nghiệp.

SAU ĐÂY LÀ MỘT SỐ LỖI CẦN TRÁNH KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT:

- Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng.

- Không ghi chú thời hạn thanh toán khi Hóa đơn GTGT đầu vào trên 20 triệu.

- Không kê khai PL01-3/GTGT đối với Doanh nghiệp kinh doanh xe gắn máy, ô tô.

- Thiếu chỉ tiêu [22] thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.

- Kê khai hóa đơn không hợp lệ như : sai MST, tên doanh nghiệp, địa chỉ, hóa đơn bị sửa, xóa…

- Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.

- Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.

- Không điền đầy đủ thông tin Doanh nghiệp.

- Không đóng dấu giáp lai tờ khai GTGT hàng tháng.

- Không kê khai khi không phát sinh chứng từ.

- Hạch toán, kê khai không đúng thuế suất.

- Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời hạn kê khai 6 tháng nhưng vẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT.

-ST-
NHỮNG LƯU Ý DÂN KẾ TOÁN BẮT BUỘC PHẢI BIẾT

I. Kế toán Nội bộ:

1️⃣ Việc đầu tiên là văn thư, hành chính đối diện hàng ngày với các bạn, cần sắp xếp một cách khoa học:

- Về con dấu các bạn phải cất giữ cẩn thận (nếu được chủ DN giao), học cách đóng dấu vào từng loại công văn giấy tờ, hợp đồng, hóa đơn, UNC, séc tiền mặt… cụ thể (vì thực tế có bạn còn chưa biết cách cầm dấu để đóng như thế nào), như vậy bạn nên đóng nháp trước khi đóng chính thức.
- Lưu hồ hồ sơ: Các bạn cần phân loại hồ sơ, sắp xếp hồ sơ theo trình tự thời gian.

2️⃣ Các công việc không tên:

Đôi khi các bạn phải làm những công việc không tên nhưng lại mất khá nhiều thời gian. Ví dụ: đặt vé cho sếp hoặc nhân viên đi công tác, gửi chuyển phát nhanh, gọi điện thoại, internet, hoặc đường nước bị hỏng… cũng đến lượt các bạn gọi điện cho nhà cung cấp để họ xử lý.
Do vậy mỗi lần phát sinh đầu tiên về các vấn đề này thì các bạn nên lưu luôn số điện thoại của nhà cung cấp nếu lần sau có lặp lại thì nhấc máy gọi luôn không phải tìm kiếm mất thời gian nữa.

3️⃣ Đối với hợp đồng báo giá, đặt hàng, gọi hàng… các bạn nên chia như sau:

a. Đối với phần mua hàng:
- Nếu công ty chưa có sẵn nhà cung cấp thì các bạn nên tìm lấy 2 đến 3 nhà cung cấp có mặt hàng mà DN cần, sau đó yêu cầu họ gửi báo giá.
- Các bạn lập bảng so sánh báo giá của 2 hoặc 3 nhà cung cấp trình sếp để sếp duyệt. Sau khi đã duyệt xong thì tiến hành 2 bên làm hợp đồng, hoặc làm đơn đặt hàng.
- Sau khi có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng thì chỉ việc gọi hàng mỗi khi có nhu cầu lấy hàng là xong.
- Ngoài các hồ sơ trên, khi nhận hàng phải nhận kèm theo hồ sơ: phiếu XK, hoặc biên bản giao hàng, hóa đơn GTGT (nếu có luôn là tốt nhất).

b. Đối với phần bán hàng:
- Làm báo giá gửi khách hàng, sau đó nhận đơn đặt hàng của khách (nếu có), làm hợp đồng, xuất hàng cho khách, lập hóa đơn GTGT (nếu có).

c. Đối với công việc của kế toán:
- Làm kế toán thanh toán và công nợ: hàng ngày lập phiếu thu, chi, UNC để thanh toán mua hàng hóa dịch vụ, trả nhà cung cấp hoặc thu tiền của khách hàng. Theo dõi công nợ khách hàng, công nợ nhà cung cấp, công nợ của nhân viên. Cuối ngày chốt sổ quỹ tiền mặt để chiếu với quỹ, ngân hàng cuối tháng lấy sổ phụ về để hạch toán và đối chiếu tiền quỹ ngân hàng với sổ phụ của ngân hàng.
- Kế toán vật tư hàng hóa: lập phiếu nhập, xuất và theo dõi nhập, xuất vật tư hàng hóa, lập tổng hợp nhập xuất tồn vật tư hàng hóa.
- Cuối tháng tính lương, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Và chi lương (nếu có) hoặc lúc nào có tiền sếp bảo chi thì chi.
- Theo dõi CCDC và TSCĐ phân bổ chúng vào cuối tháng.
- Tập hợp chi phí, tính giá thành SP (nếu có) đối với SX.
- Tập hợp chi phí cho dịch vụ và tính giá thành dịch vụ (nếu có) đối với DV.
- Tính kết quả lãi lỗ.

II. Về Thuế

1️⃣ Việc đầu tiên kiểm tra các chứng từ và hồ sơ pháp lý của DN đã đủ và chính xác chưa:

- Ngành nghề trên đăng ký kinh doanh có phù hợp với hóa đơn xuất bán hàng hóa dịch vụ chưa?
- Kiểm tra vốn góp đã góp đủ chưa (đối chiếu vốn trên ĐKKD với số dư có hiện tại trên TK 4111).
- Kiểm tra mẫu 06/GTGT của DN để xem thời gian áp dụng thuế theo PP được khấu trừ (N mới thành lập hoặc đã thành lập lâu rồi nhưng có DT nhỏ hơn 1 tỷ/1 năm).
- Kiểm tra thông báo phát hành hóa đơn của DN (tránh tình trạng chưa phát hành thông báo nhưng hóa đơn vẫn đưa vào sử dụng).
- Kiểm tra đã có đăng ký phương pháp trích khấu hao theo TT 45/2013 chưa?
- Kiểm tra xem đã có đăng ký sử dụng tài khoản ngân hàng chưa?

2️⃣ Hàng tháng/quý kê khai thuế GTGT, thuế TNCN (nếu có), làm BC sử dụng hóa đơn, tính thuế TNDN tạm nộp (nếu có) phát sinh số tiền thì đem nộp tiền và không phải nộp tờ khai, hạn nộp của tháng ngày 20 của tháng sau, hạn nộp quý ngày 30 tháng tiếp theo của quý sau.

3️⃣ Hướng dẫn các công việc hạch toán kế toán thuế:

3.1 Đầu năm kế toán lập bút toán kết chuyển lợi nhuận năm nay về lợi nhuận năm trước.

3.2 Trích thuế môn bài đầu năm.

3.3 Hạch toán hóa đơn đầu vào, và các chứng từ chi phí, chứng từ khác…

3.4 Hạch toán hóa đơn đầu ra.

3.5 Hạch toán chứng từ Ngân hàng

3.6 Kết chuyển thuế GTGT (nguyên tắc kết chuyển theo số thuế có giá trị nhỏ):
- Kiểm tra thuế: thuế Đầu vào đối chiếu bảng kê mua vào ở phần báo cáo thuế với PS nợ TK 133 trên bảng cân đối tài khoản.
- Thuế Đầu ra đối chiếu bảng kê bán ra ở phần báo cáo thuế với PS Có TK 3331 trên bảng cân đối tài khoản.
- Kiểm tra tổng hợp thuế: đối chiếu bảng tờ khai tổng hợp ở phần báo cáo thuế nếu phát sinh ở chỉ tiêu 40 thì đối chiếu phải = với số dư có TK 3331 trên bảng cân đối tài khoản. Nếu phát sinh trên chỉ tiêu 43 thì đối chiếu phải = với số dư nợ TK 133 trên bảng cân đối tài khoản.

3.7 Tính giá vốn hàng tồn kho: số tiền tồn trên bảng tổng hợp hàng tồn kho = số tiền bên dư nợ TK 156 trên bảng cân đối tài khoản.

3.8 Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả, công nợ khác TK: 131,331,141,138,... Cách kiểm tra: số tiền bên dư nợ của bảng tổng hợp công nợ = Số tiền bên dư nợ của tài khoản công nợ tương ứng trên bảng cân đối tài khoản , và kiểm tra số tiền dư có tương tự.

3.9 Cuối tháng Lập bảng phân bổ chi phí trả trước Ngắn hạn:
Đối chiếu số tiền trên cột giá trị còn lại của bảng phân bổ ngắn hạn = Số tiền Bên dư nợ TK 142 của bảng cân đối TK.

3.10 Cuối tháng Lập bảng phân bổ chi phí CCDC và chi phí trả trước dài hạn:
Đối chiếu số tiền trên cột giá trị còn lại của bảng phân bổ dài hạn = Số tiền Bên dư nợ TK 242 của bảng cân đối TK.

3.11 Cuối tháng Lập bảng phân bổ khấu hao:
Đối chiếu bảng phân bổ khấu hao với bảng cân đối tài khoản.
Đối chiếu Số tiền trên cột giá trị nguyên giá TSCĐ = Số tiền bên dư nợ TK 2111. Số tiền trên cột khấu hao lũy kế cuối kỳ = Số tiền bên dư có TK 214.

3.12 Cuối tháng tính lương , hạch toán lương , trích các khoản BHXH theo lương.

3.13 Chi lương:
Nếu DN lấy lương bên nội bộ để hạch toán bên thuế thì các bạn lấy số liệu từ nội bộ. Còn nếu không thì phải cân đối tiền lương và các khoản, chế độ đưa vào cho phù hợp.

📎 Lưu ý:
- Nếu DN là dịch vụ thì bạn làm thêm bước tập hợp chi phí cho từng dịch vụ trên TK 154 ( chi tiết Vật liệu, nhân công, chi phí chung cho dịch vụ) sau đó tính giá thành dịch vụ.
- Nếu là DN SX thì các bạn cần thêm các bước sau; Xuất kho VNL để sản xuất, tập hợp chi phí của từng SP trên TK 154 sau đó tính giá thành SP, tiếp đến nhập kho TP.

3. 14 Thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 511/Có TK 521
- Kết chuyển doanh thu trong kỳ : Nợ TK 511/Có TK 911
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515/Có TK 911
- Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711/Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ. Nợ TK 911/Có TK 632
- Kết chuyển chi phí HĐTC Nợ TK 911/Có TK 635
- Kết chuyển chi phí quản lý DN & BH Nợ TK 911/Có TK 642
- Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911/Có TK 811
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN trong kỳ Nợ TK 911/Có TK 821
- Kết chuyển lãi, lỗ trong kỳ:
+ Nếu lãi Nợ TK 911/Có TK 421
+ Nếu lỗ Nợ TK 421/Có TK 911

4️⃣ Sau khi lập được bảng cân đối tài khoản thì lập BCTC trên HTKK 3.3.8 và làm thuyết minh BCTC:

Bộ BCTC năm bao gồm:
1. Bảng cân đối kế toán
2. Bảng kết quả SXKD
3. Bảng lưu chuyển tiền tệ
4. Bảng cân đối tài khoản
5. Thuyết minh BCTC
6. Quyết toán thuế TNDN
7. Quyết toán thuế TNCN
In đóng thành 1 bộ lưu tại công ty

-Sưu tầm-
THAY ĐỔI ĐỂ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN

Những đợt dịch COVID đã và đang làm thay đổi rất nhiều thứ, sau đợt dịch sẽ là đợt thanh lọc các công ty ốm yếu, một số sẽ nổi lên và phát triển, nhưng một số sẽ đóng cửa vĩnh viễn.

Việt Luật chúng tôi đang nổ lực thay đổi từng ngày cũng chỉ để tồn tại và phát triển. Luôn lắng nghe khách hàng để làm tốt hơn, bởi khách hàng cho ta cơ hội thử sức, cho ta cơ hội để làm việc. Chúng tôi luôn phụng sự và cố gắng mang lại những gì tốt đẹp nhất cho quý khách hàng vì họ đã, đang và sẽ ủng hộ, đồng hành với công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua và cũng như thời gian tới.

Những tập đoàn lớn như Apple, Samsung, Honda, kể cả Nguyễn Kim cũng bị khách phàn nàn có khi bị chửi là lừa đảo. Nhưng biết lắng nghe, tiếp thu, ghi nhận để điều chỉnh, cải tiến và phát triển bền vững là điều đáng học hỏi.

Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh... Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp.

Điện thoại: 028.7777.5678
#www.vietluat.vn#
❌ 18 VẤN ĐỀ DỄ DÍNH PHẠT KHI DOANH NGHIỆP BỊ THANH TRA THUẾ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC kế toán cần lưu ý ngay!

1. Các khoản chi dịch vụ ăn uống tiếp khách:
- Qua thanh tra thuế tại DN, các hóa đơn dịch vụ ăn uống tiếp khách trong các năm 2012 – 2015 còn tồn tại các sai sót sau:
+ Tên hàng hóa, dịch vụ: “Tiếp khách”. Theo quy định tại Quyết định về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thì không có ngành nghề “Tiếp khách” mà chỉ có Dịch vụ ăn uống (Đa phần các Hóa đơn bán hàng thông thường của Hộ kinh doanh mắc các lỗi này)
+ Các hóa đơn có ghi Tên hàng hóa, dịch vụ là: Dịch vụ ăn uống hoặc Ăn uống tiếp khách, Cơm tiếp khách…thì chỉ ghi chung chung, không đính kèm Bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống.
Theo các công văn hướng dẫn của chi cục thuế, cục thuế thì “ Các chi phí tiếp khách trong hóa đơn phải ghi rõ: Mặt hàng: Dịch vụ ăn uống và kèm theo bảng kê các món ăn, đồ uống…(theo Quy định về Các chỉ tiêu trong hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các trường hợp xuất hóa đơn kèm Bảng kê và Thông tư số 219/2014/TT-BTC hướng dẫn quy định chi tiết về thuế GTGT (điều kiện khấu trừ thuế); Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết về thuế Thu nhập doanh nghiệp (điều kiện ghi nhận Chi phí được trừ)). Do vậy, các hóa đơn chưa thực hiện đúng quy định sẽ rủi ro cao về thuế.
Ngoài ra, thời điểm từ năm 2012 – 2014 các khoản ăn uống tiếp khách phát sinh tương đối nhiều. Theo quy định của Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí tiếp tân, tiếp khách, lễ hội, khánh tiết, marketing, khuyến mại, quảng cáo…không vượt quá 15% tổng chi phí (Không bao gồm các khoản chi phí nêu trên). Tổng chi phí đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

2. Chi phí xăng xe:
Trong năm 2012 - 2015, đơn vị có ghi nhận chi phí được trừ và kê khai khấu trừ thuế VAT đầu vào của các hóa đơn xăng xe. Chi phí xăng xe phát sinh khá nhiều (cao nhất khoảng ### tr đồng/ năm) có thực sự hợp lý đối với tiêu hao nhiên liệu của 1 xe ô tô (khoảng 4 – 6 lít xăng/ 100 km)? Doanh nghiệp cần xây dựng Nhật trình xe phục vụ, ghi rõ quãng đường đi đến, chỉ số công tơ mét, tình trạng xe, nhiên liệu…để quản lý chi phí và tránh các rủi ro bị loại thuế GTGT, chi phí được trừ khi Cơ quan thuế thanh kiểm tra.

3. Các hóa đơn cước vận chuyển:
Tại thời điểm thanh tra thuế tại DN, kế toán đơn vị chưa cung cấp được các Hợp đồng vận chuyển, Bảng kê cước vận chuyển…Khi cơ quan thuế thanh kiểm tra, nếu không cung cấp được các chứng từ chứng minh các khoản chi phí cước vận chuyển là khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động SXKD, chứng minh cung đường đi – đến, số lượng hàng hóa vận chuyển…thì các hóa đơn này sẽ bị loại thuế GTGT, truy thu thuế TNDN. Doanh nghiệp, cần rà soát, bổ sung các giấy tờ trên để đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.

4. Trích khấu hao TSCĐ:
- Kế toán doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao TSCĐ là xe ô tô không nhất quán (có sự tăng về giá trị trích khấu hao giữa các năm 2012 – 2014 với 2015), không tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ (thay thế Thông tư 203/2012/TT-BCT): Khung thời gian khấu hao là từ 8 – 12 năm (Doanh nghiệp trích khấu hao trong 84 tháng); Mức trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng: giá trị khấu hao các năm phải nhất quán.

5. Nghiệp vụ chuyển tài sản cố định sang Công cụ, dụng cụ do không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ ( thay thế Thông tư 203/2012/TT-BCT):
Doanh nghiệp có mua sắm TSCĐ là máy điều hòa nhiệt độ với nguyên giá khoảng hơn 10 tr đồng (Theo quy định tại Thông tư 203/2012/TT-BTC thì nguyên giá TSCĐ cố định là 1 tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 10tr đồng trở lên) nhưng đến thời điểm Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ (có hiệu lực từ 10/06/2013 và điều chỉnh nguyên giá TSCĐ hữu hình có giá trị từ 30tr đồng trở lên) kế toán không thực hiện điều chuyển sang CCDC để phân bổ mà vẫn trích khấu hao.
Ngoài ra, việc phân loại TSCĐ chưa đúng bản chất của loại tài sản. TK 21112: máy móc thiết bị chỉ dùng cho các doanh nghiệp sản xuất..và với các loại máy văn phòng nên đưa vào TK 21114: Thiết bị văn phòng.

6. Chi phí lương của Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 TV do cá nhân làm chủ:
Trích: Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 02/08/2014, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi và thay thế cho Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012, hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
"d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”
Tuy nhiên, trong các năm 2012 – 2015 kế toán đơn vị vẫn ghi nhận Chi phí tiền lương của Chủ sở hữu Công ty vào Chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp. Khoản chi này sẽ bị truy thu và tính tiền chậm nộp khi cơ quan thuế thanh kiểm tra.
(Tham khảo thêm tại Công văn số 7278/Ct-Htr ngày 26/11/2015 do Cục thuế HN ban hành).

7. Các bút toán phân bổ CCDC, trích khấu hao TSCĐ:
Trong năm 2012, kế toán đơn vị thực hiện không nhất quán, không liên tục, có tháng phân bổ và trích khấu hao, có tháng không thực hiện (Tháng 8/2012 có trích khấu hao nhưng Tháng 9 – 12/2012 không thực hiện, Từ Tháng 1 – 6/2013 không trích khấu hao, không phân bổ chi phí trả trước). Như vậy không chỉ sai sót về mặt kế toán mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp.

8. Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ:
- Doanh nghiệp nên thực hiện Bút toán kết chuyển thuế GTGT tương ứng với kỳ khai thuế GTGT ( theo tháng hoặc theo quý) chứ không nên thực hiện Bút toán này vào thời điểm cuối năm tài chính.
- Trong năm 2014, kế toán đơn vị có thể thực hiện sai Bút toán kết chuyển thuế GTGT. Số liệu TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Dư đầu kỳ: 0; Số phát sinh Nợ: ###.###.### đồng; Số phát sinh Có (kết chuyển sang TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp): x xx.###.### đồng => Vô lý, không thể kết chuyển vượt quá số thuế GTGT được khấu trừ.

9. Các khoản vay và chi phí lãi vay:
- Tại thời điểm 31/12 các năm tài chính TK 111 (tiền mặt) luôn tồn quỹ khoảng hơn x tỷ - hơn x tỷ nhưng Doanh nghiệp lại đi vay ngắn hạn và chi trả lãi vay (năm 2014 là ######### đồng). Như vậy có thực sự hợp lý? Số liệu kế toán có phản ánh đúng thực trạng hoạt động SXKD của đơn vị không? Và một người kế toán có kinh nghiệp có nên để các thông tin như vậy cho các cơ quan chức năng?
- Với sai sót trên, cơ quan thuế có thể nghi ngờ doanh nghiệp góp vốn ảo, khống (Luật doanh nghiệp nghiêm cấm hành vi góp vốn khống và có chế tài xử phạt) và bị loại chi phí lãi vay theo quy định của Luật thuế TNDN.

10. Các khoản chi hội nghị khách hàng (###xtr đồng) phân bổ ghi nhận vào Chi phí trả trước và phân bổ:
Cơ quan thuế chỉ chấp nhận các khoản chi này khi có đầy đủ các hồ sơ sau:
+ Kế hoạch thực hiện hội nghị khách hàng được cấp thẩm quyền phê duyệt ( Dự trù kinh phí, số lượng khách mời, mục đích thực hiện…)
+ Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán (nêu rõ kinh phí, địa điểm, thời gian thực hiện)
+ Danh sách khách mời, thông tin của khách mời.
+ Các hình ảnh, video…chứng minh.
11. Các hóa đơn mua hàng hóa kèm Bảng kê:
- Bên bán xuất hóa đơn hàng hóa cho doanh nghiệp kèm Bảng kê chi tiết nhưng Bảng kê không đầy đủ các chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định chi tiết về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: Bảng kê không có dấu của bên bán (HĐ 0152 – 09/01/13), không có thông tin đơn vị bán hàng, mua hàng, các chỉ tiêu Người bán hàng, Người mua hàng, Thủ trưởng đơn vị…

12. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, thủ tục tăng vốn điều lệ.
- Tại thời điểm kiểm tra: Vốn điều lệ: x tỷ đồng; Vốn khác: ###x tỷ đồng. Trong các năm 2009 – 2012, đơn vị đã ghi nhận các nghiệp vụ tăng vốn góp vào TK 4118 ( Vốn khác - Hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Theo các văn bản hướng dẫn về chế độ, chuẩn mực kế toán..thì “ Nguồn vốn khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu ( ngoài Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Vốn điều lệ) gồm: lợi nhuận chưa phân phối, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới, các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính...”. Như vậy, với việc tăng vốn của công ty phải được hạch toán vào nguồn vốn góp của chủ sở hữu (các cổ đông công ty).
- Đối với việc tăng vốn của công ty theo Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán thì đơn vị phải tiến hành: thủ tục tăng vốn điều lệ đối với công ty cổ phần (Nghị định 43/2010/NĐ-CP), đăng ký/ báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ đối với công ty cổ phần chưa phải là công ty đại chúng gửi Sở kế hoạch và Đầu tư.

13. Nghiệp vụ góp vốn liên doanh/ đầu tư vào đơn vị khác:
- Trong năm 2009, kế toán đơn vị có ghi nhận Nghiệp vụ: thu lại vốn góp liên doanh/ đầu tư vào đơn vị khác và không phản ánh lãi/ lỗ từ hoạt động đầu tư. Thông thường khi kiểm tra, quyết toán thuế, cán bộ thuế sẽ yêu cầu cung cấp: Văn bản chấp thuận của Đại hội đồng cổ đồng/ Hội đồng quản trị về việc góp vốn liên doanh/ đầu tư; Biên bản liên doanh; Biên bản hoàn trả vốn đầu tư; Lợi nhuận thu được từ hoạt đồng Liên doanh/ đầu tư.

14. Tính và ghi nhận giá nhập kho hàng hóa.
- Giá hàng hóa nhập kho (Chuẩn mực số 02 về Hàng tồn kho): giá mua hàng hoá + Chi phí phát sinh từ hoạt động mua hàng hóa – Các khoản giảm trừ (giảm giá, khuyến mại...). Cụ thể đối với đơn vị: Giá ô tô nhập kho = Giá mua theo Hợp đồng ( Giá CIF hoặc FOB) + Cước biển (nếu là nhập khẩu theo PT: FOB) + Các loại thuế + Các chi phí Handing, THT, nâng rỗng, hạ rỗng, vệ sinh cont..+ Cước vận chuyển nội địa.
- Qua kiểm tra các năm 2009 – 2012, kế toán đơn vị đã không phản ánh đúng giá hàng hóa nhập kho ( Thay vì hạch toán vào Tài khoản 156: Hàng hóa thì kế toán đơn vị lại hạch toán vào tài khoản 142, 242 và kết chuyển vào Chi phí kinh doanh) dẫn đến giá xuất kho sai, giá vốn hàng bán sai.

15. So sánh tỷ lệ giá vốn hàng hóa/ Doanh thu các năm:
- So sánh tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu các năm thì tỷ lệ giá vốn hàng bán dao động từ 96% - 99,2%. Đối với doanh nghiệp thương mại thì tỷ lệ Giá vốn hàng bán/ Doanh thu của đơn vị bất hợp lý.
- Ngoài ra, kế toán đơn vị chưa ghi nhận đúng giá hàng hóa nhập kho dẫn đến giá vốn hàng bán sai. Nếu kế toán đơn vị hạch toán đúng giá nhập xuất kho (ngoài sai sót ghi nhận các chi phí nhập mua hàng hóa) thì tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu của đơn vị có thể > 100%.
- Trong trường hợp: Giá vốn hàng bán của đơn vị lớn hơn hoặc bằng doanh thu. Khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh quyết toán có thể ấn định giá trên cơ sở giá giao dịch thông thường trên thị trường (Điểm 1 Mục I Thông tư 69/2002/TT-BTC ngày 16/08/2002 ( trước 07/05/2010) Khoản 2 Điều 4 Thông tư 71/2010/TT_BTC ngày 07/05/2010 (thay thế Thông tư 69/2002/TT-BTC) hoặc Công văn số 2900/TCT-CS ngày 18/08/2011).
- Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp có doanh thu lớn, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao, lỗ kéo dài..cơ quan thuế thường nghi ngờ doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế, trốn thuế và có thể bị xử phạt truy thu 1 – 3 lần ( Điều 107, 108 Luật Quản lý thuế).

16. Các nghiệp vụ dư có Tài khoản 131.
- Trong các năm 2009 – 2012, kế toán đơn vị phản ánh các bút toán phát sinh giảm tài khoản 131: Phải thu khách hàng với số tiền lớn (Tổ chức: ###xx). Do chưa kiểm tra chi tiết Hợp đồng, chứng thu tiền, chi tiền nên chỉ có thể tạm nhận định việc phát sinh giảm TK 131 là do : khách hàng ứng trước tiền mua hàng; ký quỹ nếu là tổ chức phân phối…Tuy nhiên, Số dư Có tài khoản kéo dài và các nghiệp vụ hoàn trả bằng tiền mặt..Với các nghiệp vụ này, CB thuế sẽ yêu cầu cung cấp Hợp đồng, chứng từ thu, chi tiền, giải trình ..do CQ thuế nghi ngờ việc trốn doanh thu (bán hàng không xuất hóa đơn).

17. Hạch toán kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm trước sang năm nay vào ngày đầu năm tài chính:
- Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối được phân ra 02 tài khoản chi tiết: 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
- Về nguyên tắc hạch toán: Tại ngày đầu năm tài chính kế toán cần kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm trước sang LN chưa phân phối năm này bằng bút toán:
N 4212/ C 4211: nếu lãi hoặc N 4211/ C 4212: nếu lỗ.
(Giả sử năm trước lãi và lãi lũy kế thì số dư cuối năm trước thể hiện ở bên Có TK 4212, sang tài chính tiếp theo hạch toán N 4212/ C 4211: để chuyển lãi năm nay sang năm trước nhằm tách lợi nhuận từng năm và số dư Nợ hoặc Có cuối kỳ tài khoản 4212 trên bảng cân đối phát sinh tài khoản chỉ thể hiện lợi nhuận của năm hiện hành).
- Mục đích của việc hạch toán bút toán này ngoài việc đúng bản chất, hướng dẫn theo chế độ kế toán còn giúp người đọc báo cáo tài chính nhìn rõ lợi nhuận năm nay là bao nhiêu, năm trước là bao nhiêu.

18. Các bút toán đối ứng tài khoản:
- Ngày 28/02/2009, kế toán đơn vị phản ánh Bút toán đối ứng giữa tài khoản 131 và 311: x tỷ ( 131- x). Nghiệp vụ này sai về bản chất tài khoản, nguyên tắc hạch toán và ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của đơn vị.
- Trong năm 2013, kế toán đơn vị phản ánh bút toán đối ứng tài khoản 511 với 2111: x đồng. Nghiệp vụ này sai về nguyên tắc đối ứng tài khoản.

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho kế toán trong quá trình làm việc!

(Taca)

Công ty chuyên tư vấn thành lập công ty và các thủ tục liên quan giấy giấy phép kinh doanh - https://vietluat.vn/ Công ty Tư Vấn Xúc Tiến Đầu Tư Việt Luật chuyên cung cấp các dịch vụ: Thành lập công ty – dịch vụ kế toán – đầu tư nước ngoài uy tín – chuyên nghiệp.

Việt Luật là đối tác tin cậy của hàng ngàn khách hàng trong nước và quốc tế. Với đội ngũ chuyên viên tư vấn tích lũy nhiều kinh nghiệp thực tế, Việt Luật luôn sẵn sàng phục vụ “tất cả vì lợi ích của khách hàng” để mang đến chất lượng dịch vụ tốt nhất.

Operating as usual

05/10/2021

Việt Luật tiếp tục phục vụ khách hàng từ ngày 01/10/2021.

Các doanh nghiệp bổ sung ngành nghề, chuyển địa điểm hay cập nhật số CCCD mới, vui lòng liên hệ Việt Luật để được phục vụ.

Hãy gọi cho chúng tôi:
0934.234.777 – 0936.234.777 – 0938.234.777

08/09/2021
08/05/2021

12 LỖI KẾ TOÁN CẦN TRÁNH KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT

Kế toán thuế là công tác kế toán để ghi chép các hoạt động liên quan tới thuế. Mục đích là để tính thuế đầy đủ, đúng thời hạn và lập ra các báo cáo cho phòng thuế theo đúng quy định của pháp luật.

Trong quá trình thực hiện, kế toán viên không thể tránh khỏi những sai sót, nếu gặp phải những lỗi dù rất nhỏ này cũng có thể dẫn đến nhiều phiền phức và tác hại rất lớn cho doanh nghiệp.

SAU ĐÂY LÀ MỘT SỐ LỖI CẦN TRÁNH KHI KÊ KHAI THUẾ GTGT:

- Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng.

- Không ghi chú thời hạn thanh toán khi Hóa đơn GTGT đầu vào trên 20 triệu.

- Không kê khai PL01-3/GTGT đối với Doanh nghiệp kinh doanh xe gắn máy, ô tô.

- Thiếu chỉ tiêu [22] thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.

- Kê khai hóa đơn không hợp lệ như : sai MST, tên doanh nghiệp, địa chỉ, hóa đơn bị sửa, xóa…

- Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ trước.

- Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.

- Không điền đầy đủ thông tin Doanh nghiệp.

- Không đóng dấu giáp lai tờ khai GTGT hàng tháng.

- Không kê khai khi không phát sinh chứng từ.

- Hạch toán, kê khai không đúng thuế suất.

- Hạch toán, kê khai không đúng thời gian, quá thời hạn kê khai 6 tháng nhưng vẫn kê khai khấu trừ thuế GTGT.

-ST-

07/05/2021

NHỮNG LƯU Ý DÂN KẾ TOÁN BẮT BUỘC PHẢI BIẾT

I. Kế toán Nội bộ:

1️⃣ Việc đầu tiên là văn thư, hành chính đối diện hàng ngày với các bạn, cần sắp xếp một cách khoa học:

- Về con dấu các bạn phải cất giữ cẩn thận (nếu được chủ DN giao), học cách đóng dấu vào từng loại công văn giấy tờ, hợp đồng, hóa đơn, UNC, séc tiền mặt… cụ thể (vì thực tế có bạn còn chưa biết cách cầm dấu để đóng như thế nào), như vậy bạn nên đóng nháp trước khi đóng chính thức.
- Lưu hồ hồ sơ: Các bạn cần phân loại hồ sơ, sắp xếp hồ sơ theo trình tự thời gian.

2️⃣ Các công việc không tên:

Đôi khi các bạn phải làm những công việc không tên nhưng lại mất khá nhiều thời gian. Ví dụ: đặt vé cho sếp hoặc nhân viên đi công tác, gửi chuyển phát nhanh, gọi điện thoại, internet, hoặc đường nước bị hỏng… cũng đến lượt các bạn gọi điện cho nhà cung cấp để họ xử lý.
Do vậy mỗi lần phát sinh đầu tiên về các vấn đề này thì các bạn nên lưu luôn số điện thoại của nhà cung cấp nếu lần sau có lặp lại thì nhấc máy gọi luôn không phải tìm kiếm mất thời gian nữa.

3️⃣ Đối với hợp đồng báo giá, đặt hàng, gọi hàng… các bạn nên chia như sau:

a. Đối với phần mua hàng:
- Nếu công ty chưa có sẵn nhà cung cấp thì các bạn nên tìm lấy 2 đến 3 nhà cung cấp có mặt hàng mà DN cần, sau đó yêu cầu họ gửi báo giá.
- Các bạn lập bảng so sánh báo giá của 2 hoặc 3 nhà cung cấp trình sếp để sếp duyệt. Sau khi đã duyệt xong thì tiến hành 2 bên làm hợp đồng, hoặc làm đơn đặt hàng.
- Sau khi có đơn đặt hàng hoặc hợp đồng thì chỉ việc gọi hàng mỗi khi có nhu cầu lấy hàng là xong.
- Ngoài các hồ sơ trên, khi nhận hàng phải nhận kèm theo hồ sơ: phiếu XK, hoặc biên bản giao hàng, hóa đơn GTGT (nếu có luôn là tốt nhất).

b. Đối với phần bán hàng:
- Làm báo giá gửi khách hàng, sau đó nhận đơn đặt hàng của khách (nếu có), làm hợp đồng, xuất hàng cho khách, lập hóa đơn GTGT (nếu có).

c. Đối với công việc của kế toán:
- Làm kế toán thanh toán và công nợ: hàng ngày lập phiếu thu, chi, UNC để thanh toán mua hàng hóa dịch vụ, trả nhà cung cấp hoặc thu tiền của khách hàng. Theo dõi công nợ khách hàng, công nợ nhà cung cấp, công nợ của nhân viên. Cuối ngày chốt sổ quỹ tiền mặt để chiếu với quỹ, ngân hàng cuối tháng lấy sổ phụ về để hạch toán và đối chiếu tiền quỹ ngân hàng với sổ phụ của ngân hàng.
- Kế toán vật tư hàng hóa: lập phiếu nhập, xuất và theo dõi nhập, xuất vật tư hàng hóa, lập tổng hợp nhập xuất tồn vật tư hàng hóa.
- Cuối tháng tính lương, hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương. Và chi lương (nếu có) hoặc lúc nào có tiền sếp bảo chi thì chi.
- Theo dõi CCDC và TSCĐ phân bổ chúng vào cuối tháng.
- Tập hợp chi phí, tính giá thành SP (nếu có) đối với SX.
- Tập hợp chi phí cho dịch vụ và tính giá thành dịch vụ (nếu có) đối với DV.
- Tính kết quả lãi lỗ.

II. Về Thuế

1️⃣ Việc đầu tiên kiểm tra các chứng từ và hồ sơ pháp lý của DN đã đủ và chính xác chưa:

- Ngành nghề trên đăng ký kinh doanh có phù hợp với hóa đơn xuất bán hàng hóa dịch vụ chưa?
- Kiểm tra vốn góp đã góp đủ chưa (đối chiếu vốn trên ĐKKD với số dư có hiện tại trên TK 4111).
- Kiểm tra mẫu 06/GTGT của DN để xem thời gian áp dụng thuế theo PP được khấu trừ (N mới thành lập hoặc đã thành lập lâu rồi nhưng có DT nhỏ hơn 1 tỷ/1 năm).
- Kiểm tra thông báo phát hành hóa đơn của DN (tránh tình trạng chưa phát hành thông báo nhưng hóa đơn vẫn đưa vào sử dụng).
- Kiểm tra đã có đăng ký phương pháp trích khấu hao theo TT 45/2013 chưa?
- Kiểm tra xem đã có đăng ký sử dụng tài khoản ngân hàng chưa?

2️⃣ Hàng tháng/quý kê khai thuế GTGT, thuế TNCN (nếu có), làm BC sử dụng hóa đơn, tính thuế TNDN tạm nộp (nếu có) phát sinh số tiền thì đem nộp tiền và không phải nộp tờ khai, hạn nộp của tháng ngày 20 của tháng sau, hạn nộp quý ngày 30 tháng tiếp theo của quý sau.

3️⃣ Hướng dẫn các công việc hạch toán kế toán thuế:

3.1 Đầu năm kế toán lập bút toán kết chuyển lợi nhuận năm nay về lợi nhuận năm trước.

3.2 Trích thuế môn bài đầu năm.

3.3 Hạch toán hóa đơn đầu vào, và các chứng từ chi phí, chứng từ khác…

3.4 Hạch toán hóa đơn đầu ra.

3.5 Hạch toán chứng từ Ngân hàng

3.6 Kết chuyển thuế GTGT (nguyên tắc kết chuyển theo số thuế có giá trị nhỏ):
- Kiểm tra thuế: thuế Đầu vào đối chiếu bảng kê mua vào ở phần báo cáo thuế với PS nợ TK 133 trên bảng cân đối tài khoản.
- Thuế Đầu ra đối chiếu bảng kê bán ra ở phần báo cáo thuế với PS Có TK 3331 trên bảng cân đối tài khoản.
- Kiểm tra tổng hợp thuế: đối chiếu bảng tờ khai tổng hợp ở phần báo cáo thuế nếu phát sinh ở chỉ tiêu 40 thì đối chiếu phải = với số dư có TK 3331 trên bảng cân đối tài khoản. Nếu phát sinh trên chỉ tiêu 43 thì đối chiếu phải = với số dư nợ TK 133 trên bảng cân đối tài khoản.

3.7 Tính giá vốn hàng tồn kho: số tiền tồn trên bảng tổng hợp hàng tồn kho = số tiền bên dư nợ TK 156 trên bảng cân đối tài khoản.

3.8 Kiểm tra công nợ phải thu, phải trả, công nợ khác TK: 131,331,141,138,... Cách kiểm tra: số tiền bên dư nợ của bảng tổng hợp công nợ = Số tiền bên dư nợ của tài khoản công nợ tương ứng trên bảng cân đối tài khoản , và kiểm tra số tiền dư có tương tự.

3.9 Cuối tháng Lập bảng phân bổ chi phí trả trước Ngắn hạn:
Đối chiếu số tiền trên cột giá trị còn lại của bảng phân bổ ngắn hạn = Số tiền Bên dư nợ TK 142 của bảng cân đối TK.

3.10 Cuối tháng Lập bảng phân bổ chi phí CCDC và chi phí trả trước dài hạn:
Đối chiếu số tiền trên cột giá trị còn lại của bảng phân bổ dài hạn = Số tiền Bên dư nợ TK 242 của bảng cân đối TK.

3.11 Cuối tháng Lập bảng phân bổ khấu hao:
Đối chiếu bảng phân bổ khấu hao với bảng cân đối tài khoản.
Đối chiếu Số tiền trên cột giá trị nguyên giá TSCĐ = Số tiền bên dư nợ TK 2111. Số tiền trên cột khấu hao lũy kế cuối kỳ = Số tiền bên dư có TK 214.

3.12 Cuối tháng tính lương , hạch toán lương , trích các khoản BHXH theo lương.

3.13 Chi lương:
Nếu DN lấy lương bên nội bộ để hạch toán bên thuế thì các bạn lấy số liệu từ nội bộ. Còn nếu không thì phải cân đối tiền lương và các khoản, chế độ đưa vào cho phù hợp.

📎 Lưu ý:
- Nếu DN là dịch vụ thì bạn làm thêm bước tập hợp chi phí cho từng dịch vụ trên TK 154 ( chi tiết Vật liệu, nhân công, chi phí chung cho dịch vụ) sau đó tính giá thành dịch vụ.
- Nếu là DN SX thì các bạn cần thêm các bước sau; Xuất kho VNL để sản xuất, tập hợp chi phí của từng SP trên TK 154 sau đó tính giá thành SP, tiếp đến nhập kho TP.

3. 14 Thực hiện các bút toán kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh:
- Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu Nợ TK 511/Có TK 521
- Kết chuyển doanh thu trong kỳ : Nợ TK 511/Có TK 911
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính Nợ TK 515/Có TK 911
- Kết chuyển thu nhập khác Nợ TK 711/Có TK 911
- Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ. Nợ TK 911/Có TK 632
- Kết chuyển chi phí HĐTC Nợ TK 911/Có TK 635
- Kết chuyển chi phí quản lý DN & BH Nợ TK 911/Có TK 642
- Kết chuyển chi phí khác Nợ TK 911/Có TK 811
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN trong kỳ Nợ TK 911/Có TK 821
- Kết chuyển lãi, lỗ trong kỳ:
+ Nếu lãi Nợ TK 911/Có TK 421
+ Nếu lỗ Nợ TK 421/Có TK 911

4️⃣ Sau khi lập được bảng cân đối tài khoản thì lập BCTC trên HTKK 3.3.8 và làm thuyết minh BCTC:

Bộ BCTC năm bao gồm:
1. Bảng cân đối kế toán
2. Bảng kết quả SXKD
3. Bảng lưu chuyển tiền tệ
4. Bảng cân đối tài khoản
5. Thuyết minh BCTC
6. Quyết toán thuế TNDN
7. Quyết toán thuế TNCN
In đóng thành 1 bộ lưu tại công ty

-Sưu tầm-

06/05/2021

THAY ĐỔI ĐỂ TỒN TẠI VÀ PHÁT TRIỂN

Những đợt dịch COVID đã và đang làm thay đổi rất nhiều thứ, sau đợt dịch sẽ là đợt thanh lọc các công ty ốm yếu, một số sẽ nổi lên và phát triển, nhưng một số sẽ đóng cửa vĩnh viễn.

Việt Luật chúng tôi đang nổ lực thay đổi từng ngày cũng chỉ để tồn tại và phát triển. Luôn lắng nghe khách hàng để làm tốt hơn, bởi khách hàng cho ta cơ hội thử sức, cho ta cơ hội để làm việc. Chúng tôi luôn phụng sự và cố gắng mang lại những gì tốt đẹp nhất cho quý khách hàng vì họ đã, đang và sẽ ủng hộ, đồng hành với công ty chúng tôi trong suốt thời gian qua và cũng như thời gian tới.

Những tập đoàn lớn như Apple, Samsung, Honda, kể cả Nguyễn Kim cũng bị khách phàn nàn có khi bị chửi là lừa đảo. Nhưng biết lắng nghe, tiếp thu, ghi nhận để điều chỉnh, cải tiến và phát triển bền vững là điều đáng học hỏi.

Quý khách có nhu cầu hỗ trợ pháp lý, thành lập doanh nghiệp, thay đổi giấy phép kinh doanh... Hãy liên hệ chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ chuyên nghiệp.

Điện thoại: 028.7777.5678
#www.vietluat.vn#

29/04/2021

❌ 18 VẤN ĐỀ DỄ DÍNH PHẠT KHI DOANH NGHIỆP BỊ THANH TRA THUẾ VÀ CÁCH KHẮC PHỤC kế toán cần lưu ý ngay!

1. Các khoản chi dịch vụ ăn uống tiếp khách:
- Qua thanh tra thuế tại DN, các hóa đơn dịch vụ ăn uống tiếp khách trong các năm 2012 – 2015 còn tồn tại các sai sót sau:
+ Tên hàng hóa, dịch vụ: “Tiếp khách”. Theo quy định tại Quyết định về mã ngành nghề đăng ký kinh doanh thì không có ngành nghề “Tiếp khách” mà chỉ có Dịch vụ ăn uống (Đa phần các Hóa đơn bán hàng thông thường của Hộ kinh doanh mắc các lỗi này)
+ Các hóa đơn có ghi Tên hàng hóa, dịch vụ là: Dịch vụ ăn uống hoặc Ăn uống tiếp khách, Cơm tiếp khách…thì chỉ ghi chung chung, không đính kèm Bảng kê chi tiết các món ăn, đồ uống.
Theo các công văn hướng dẫn của chi cục thuế, cục thuế thì “ Các chi phí tiếp khách trong hóa đơn phải ghi rõ: Mặt hàng: Dịch vụ ăn uống và kèm theo bảng kê các món ăn, đồ uống…(theo Quy định về Các chỉ tiêu trong hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ, các trường hợp xuất hóa đơn kèm Bảng kê và Thông tư số 219/2014/TT-BTC hướng dẫn quy định chi tiết về thuế GTGT (điều kiện khấu trừ thuế); Thông tư số 78/2014/TT-BTC quy định chi tiết về thuế Thu nhập doanh nghiệp (điều kiện ghi nhận Chi phí được trừ)). Do vậy, các hóa đơn chưa thực hiện đúng quy định sẽ rủi ro cao về thuế.
Ngoài ra, thời điểm từ năm 2012 – 2014 các khoản ăn uống tiếp khách phát sinh tương đối nhiều. Theo quy định của Luật thuế TNDN thì các khoản chi phí tiếp tân, tiếp khách, lễ hội, khánh tiết, marketing, khuyến mại, quảng cáo…không vượt quá 15% tổng chi phí (Không bao gồm các khoản chi phí nêu trên). Tổng chi phí đối với hoạt động thương mại, tổng số chi được trừ không bao gồm giá mua của hàng hóa bán ra. Đối với hàng hóa nhập khẩu thì giá mua của hàng hóa bán ra bao gồm thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường (nếu có).

2. Chi phí xăng xe:
Trong năm 2012 - 2015, đơn vị có ghi nhận chi phí được trừ và kê khai khấu trừ thuế VAT đầu vào của các hóa đơn xăng xe. Chi phí xăng xe phát sinh khá nhiều (cao nhất khoảng ### tr đồng/ năm) có thực sự hợp lý đối với tiêu hao nhiên liệu của 1 xe ô tô (khoảng 4 – 6 lít xăng/ 100 km)? Doanh nghiệp cần xây dựng Nhật trình xe phục vụ, ghi rõ quãng đường đi đến, chỉ số công tơ mét, tình trạng xe, nhiên liệu…để quản lý chi phí và tránh các rủi ro bị loại thuế GTGT, chi phí được trừ khi Cơ quan thuế thanh kiểm tra.

3. Các hóa đơn cước vận chuyển:
Tại thời điểm thanh tra thuế tại DN, kế toán đơn vị chưa cung cấp được các Hợp đồng vận chuyển, Bảng kê cước vận chuyển…Khi cơ quan thuế thanh kiểm tra, nếu không cung cấp được các chứng từ chứng minh các khoản chi phí cước vận chuyển là khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động SXKD, chứng minh cung đường đi – đến, số lượng hàng hóa vận chuyển…thì các hóa đơn này sẽ bị loại thuế GTGT, truy thu thuế TNDN. Doanh nghiệp, cần rà soát, bổ sung các giấy tờ trên để đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp.

4. Trích khấu hao TSCĐ:
- Kế toán doanh nghiệp thực hiện trích khấu hao TSCĐ là xe ô tô không nhất quán (có sự tăng về giá trị trích khấu hao giữa các năm 2012 – 2014 với 2015), không tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ (thay thế Thông tư 203/2012/TT-BCT): Khung thời gian khấu hao là từ 8 – 12 năm (Doanh nghiệp trích khấu hao trong 84 tháng); Mức trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng: giá trị khấu hao các năm phải nhất quán.

5. Nghiệp vụ chuyển tài sản cố định sang Công cụ, dụng cụ do không đủ điều kiện ghi nhận là TSCĐ theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ ( thay thế Thông tư 203/2012/TT-BCT):
Doanh nghiệp có mua sắm TSCĐ là máy điều hòa nhiệt độ với nguyên giá khoảng hơn 10 tr đồng (Theo quy định tại Thông tư 203/2012/TT-BTC thì nguyên giá TSCĐ cố định là 1 tiêu chuẩn để ghi nhận TSCĐ hữu hình phải có giá trị từ 10tr đồng trở lên) nhưng đến thời điểm Thông tư số 45/2013/TT-BTC hướng dẫn về khấu hao TSCĐ (có hiệu lực từ 10/06/2013 và điều chỉnh nguyên giá TSCĐ hữu hình có giá trị từ 30tr đồng trở lên) kế toán không thực hiện điều chuyển sang CCDC để phân bổ mà vẫn trích khấu hao.
Ngoài ra, việc phân loại TSCĐ chưa đúng bản chất của loại tài sản. TK 21112: máy móc thiết bị chỉ dùng cho các doanh nghiệp sản xuất..và với các loại máy văn phòng nên đưa vào TK 21114: Thiết bị văn phòng.

6. Chi phí lương của Chủ sở hữu Công ty TNHH 1 TV do cá nhân làm chủ:
Trích: Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 02/08/2014, áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2014 trở đi và thay thế cho Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012, hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
"d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”
Tuy nhiên, trong các năm 2012 – 2015 kế toán đơn vị vẫn ghi nhận Chi phí tiền lương của Chủ sở hữu Công ty vào Chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN phải nộp. Khoản chi này sẽ bị truy thu và tính tiền chậm nộp khi cơ quan thuế thanh kiểm tra.
(Tham khảo thêm tại Công văn số 7278/Ct-Htr ngày 26/11/2015 do Cục thuế HN ban hành).

7. Các bút toán phân bổ CCDC, trích khấu hao TSCĐ:
Trong năm 2012, kế toán đơn vị thực hiện không nhất quán, không liên tục, có tháng phân bổ và trích khấu hao, có tháng không thực hiện (Tháng 8/2012 có trích khấu hao nhưng Tháng 9 – 12/2012 không thực hiện, Từ Tháng 1 – 6/2013 không trích khấu hao, không phân bổ chi phí trả trước). Như vậy không chỉ sai sót về mặt kế toán mà còn ảnh hưởng đến quyền lợi của doanh nghiệp.

8. Bút toán kết chuyển thuế GTGT cuối kỳ:
- Doanh nghiệp nên thực hiện Bút toán kết chuyển thuế GTGT tương ứng với kỳ khai thuế GTGT ( theo tháng hoặc theo quý) chứ không nên thực hiện Bút toán này vào thời điểm cuối năm tài chính.
- Trong năm 2014, kế toán đơn vị có thể thực hiện sai Bút toán kết chuyển thuế GTGT. Số liệu TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ: Dư đầu kỳ: 0; Số phát sinh Nợ: ###.###.### đồng; Số phát sinh Có (kết chuyển sang TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp): x xx.###.### đồng => Vô lý, không thể kết chuyển vượt quá số thuế GTGT được khấu trừ.

9. Các khoản vay và chi phí lãi vay:
- Tại thời điểm 31/12 các năm tài chính TK 111 (tiền mặt) luôn tồn quỹ khoảng hơn x tỷ - hơn x tỷ nhưng Doanh nghiệp lại đi vay ngắn hạn và chi trả lãi vay (năm 2014 là ######### đồng). Như vậy có thực sự hợp lý? Số liệu kế toán có phản ánh đúng thực trạng hoạt động SXKD của đơn vị không? Và một người kế toán có kinh nghiệp có nên để các thông tin như vậy cho các cơ quan chức năng?
- Với sai sót trên, cơ quan thuế có thể nghi ngờ doanh nghiệp góp vốn ảo, khống (Luật doanh nghiệp nghiêm cấm hành vi góp vốn khống và có chế tài xử phạt) và bị loại chi phí lãi vay theo quy định của Luật thuế TNDN.

10. Các khoản chi hội nghị khách hàng (###xtr đồng) phân bổ ghi nhận vào Chi phí trả trước và phân bổ:
Cơ quan thuế chỉ chấp nhận các khoản chi này khi có đầy đủ các hồ sơ sau:
+ Kế hoạch thực hiện hội nghị khách hàng được cấp thẩm quyền phê duyệt ( Dự trù kinh phí, số lượng khách mời, mục đích thực hiện…)
+ Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán (nêu rõ kinh phí, địa điểm, thời gian thực hiện)
+ Danh sách khách mời, thông tin của khách mời.
+ Các hình ảnh, video…chứng minh.
11. Các hóa đơn mua hàng hóa kèm Bảng kê:
- Bên bán xuất hóa đơn hàng hóa cho doanh nghiệp kèm Bảng kê chi tiết nhưng Bảng kê không đầy đủ các chỉ tiêu theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định chi tiết về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ: Bảng kê không có dấu của bên bán (HĐ 0152 – 09/01/13), không có thông tin đơn vị bán hàng, mua hàng, các chỉ tiêu Người bán hàng, Người mua hàng, Thủ trưởng đơn vị…

12. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh, thủ tục tăng vốn điều lệ.
- Tại thời điểm kiểm tra: Vốn điều lệ: x tỷ đồng; Vốn khác: ###x tỷ đồng. Trong các năm 2009 – 2012, đơn vị đã ghi nhận các nghiệp vụ tăng vốn góp vào TK 4118 ( Vốn khác - Hệ thống tài khoản theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC). Theo các văn bản hướng dẫn về chế độ, chuẩn mực kế toán..thì “ Nguồn vốn khác thuộc nguồn vốn chủ sở hữu ( ngoài Vốn đầu tư của chủ sở hữu/ Vốn điều lệ) gồm: lợi nhuận chưa phân phối, tăng vốn bằng phát hành cổ phiếu mới, các quỹ đầu tư phát triển, dự phòng tài chính...”. Như vậy, với việc tăng vốn của công ty phải được hạch toán vào nguồn vốn góp của chủ sở hữu (các cổ đông công ty).
- Đối với việc tăng vốn của công ty theo Luật doanh nghiệp, Luật chứng khoán thì đơn vị phải tiến hành: thủ tục tăng vốn điều lệ đối với công ty cổ phần (Nghị định 43/2010/NĐ-CP), đăng ký/ báo cáo kết quả chào bán cổ phiếu riêng lẻ đối với công ty cổ phần chưa phải là công ty đại chúng gửi Sở kế hoạch và Đầu tư.

13. Nghiệp vụ góp vốn liên doanh/ đầu tư vào đơn vị khác:
- Trong năm 2009, kế toán đơn vị có ghi nhận Nghiệp vụ: thu lại vốn góp liên doanh/ đầu tư vào đơn vị khác và không phản ánh lãi/ lỗ từ hoạt động đầu tư. Thông thường khi kiểm tra, quyết toán thuế, cán bộ thuế sẽ yêu cầu cung cấp: Văn bản chấp thuận của Đại hội đồng cổ đồng/ Hội đồng quản trị về việc góp vốn liên doanh/ đầu tư; Biên bản liên doanh; Biên bản hoàn trả vốn đầu tư; Lợi nhuận thu được từ hoạt đồng Liên doanh/ đầu tư.

14. Tính và ghi nhận giá nhập kho hàng hóa.
- Giá hàng hóa nhập kho (Chuẩn mực số 02 về Hàng tồn kho): giá mua hàng hoá + Chi phí phát sinh từ hoạt động mua hàng hóa – Các khoản giảm trừ (giảm giá, khuyến mại...). Cụ thể đối với đơn vị: Giá ô tô nhập kho = Giá mua theo Hợp đồng ( Giá CIF hoặc FOB) + Cước biển (nếu là nhập khẩu theo PT: FOB) + Các loại thuế + Các chi phí Handing, THT, nâng rỗng, hạ rỗng, vệ sinh cont..+ Cước vận chuyển nội địa.
- Qua kiểm tra các năm 2009 – 2012, kế toán đơn vị đã không phản ánh đúng giá hàng hóa nhập kho ( Thay vì hạch toán vào Tài khoản 156: Hàng hóa thì kế toán đơn vị lại hạch toán vào tài khoản 142, 242 và kết chuyển vào Chi phí kinh doanh) dẫn đến giá xuất kho sai, giá vốn hàng bán sai.

15. So sánh tỷ lệ giá vốn hàng hóa/ Doanh thu các năm:
- So sánh tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu các năm thì tỷ lệ giá vốn hàng bán dao động từ 96% - 99,2%. Đối với doanh nghiệp thương mại thì tỷ lệ Giá vốn hàng bán/ Doanh thu của đơn vị bất hợp lý.
- Ngoài ra, kế toán đơn vị chưa ghi nhận đúng giá hàng hóa nhập kho dẫn đến giá vốn hàng bán sai. Nếu kế toán đơn vị hạch toán đúng giá nhập xuất kho (ngoài sai sót ghi nhận các chi phí nhập mua hàng hóa) thì tỷ lệ giá vốn hàng bán/ doanh thu của đơn vị có thể > 100%.
- Trong trường hợp: Giá vốn hàng bán của đơn vị lớn hơn hoặc bằng doanh thu. Khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh quyết toán có thể ấn định giá trên cơ sở giá giao dịch thông thường trên thị trường (Điểm 1 Mục I Thông tư 69/2002/TT-BTC ngày 16/08/2002 ( trước 07/05/2010) Khoản 2 Điều 4 Thông tư 71/2010/TT_BTC ngày 07/05/2010 (thay thế Thông tư 69/2002/TT-BTC) hoặc Công văn số 2900/TCT-CS ngày 18/08/2011).
- Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp có doanh thu lớn, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao, lỗ kéo dài..cơ quan thuế thường nghi ngờ doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế, trốn thuế và có thể bị xử phạt truy thu 1 – 3 lần ( Điều 107, 108 Luật Quản lý thuế).

16. Các nghiệp vụ dư có Tài khoản 131.
- Trong các năm 2009 – 2012, kế toán đơn vị phản ánh các bút toán phát sinh giảm tài khoản 131: Phải thu khách hàng với số tiền lớn (Tổ chức: ###xx). Do chưa kiểm tra chi tiết Hợp đồng, chứng thu tiền, chi tiền nên chỉ có thể tạm nhận định việc phát sinh giảm TK 131 là do : khách hàng ứng trước tiền mua hàng; ký quỹ nếu là tổ chức phân phối…Tuy nhiên, Số dư Có tài khoản kéo dài và các nghiệp vụ hoàn trả bằng tiền mặt..Với các nghiệp vụ này, CB thuế sẽ yêu cầu cung cấp Hợp đồng, chứng từ thu, chi tiền, giải trình ..do CQ thuế nghi ngờ việc trốn doanh thu (bán hàng không xuất hóa đơn).

17. Hạch toán kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm trước sang năm nay vào ngày đầu năm tài chính:
- Tài khoản 421: Lợi nhuận chưa phân phối được phân ra 02 tài khoản chi tiết: 4211: Lợi nhuận chưa phân phối năm trước và 4212: Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
- Về nguyên tắc hạch toán: Tại ngày đầu năm tài chính kế toán cần kết chuyển lợi nhuận chưa phân phối năm trước sang LN chưa phân phối năm này bằng bút toán:
N 4212/ C 4211: nếu lãi hoặc N 4211/ C 4212: nếu lỗ.
(Giả sử năm trước lãi và lãi lũy kế thì số dư cuối năm trước thể hiện ở bên Có TK 4212, sang tài chính tiếp theo hạch toán N 4212/ C 4211: để chuyển lãi năm nay sang năm trước nhằm tách lợi nhuận từng năm và số dư Nợ hoặc Có cuối kỳ tài khoản 4212 trên bảng cân đối phát sinh tài khoản chỉ thể hiện lợi nhuận của năm hiện hành).
- Mục đích của việc hạch toán bút toán này ngoài việc đúng bản chất, hướng dẫn theo chế độ kế toán còn giúp người đọc báo cáo tài chính nhìn rõ lợi nhuận năm nay là bao nhiêu, năm trước là bao nhiêu.

18. Các bút toán đối ứng tài khoản:
- Ngày 28/02/2009, kế toán đơn vị phản ánh Bút toán đối ứng giữa tài khoản 131 và 311: x tỷ ( 131- x). Nghiệp vụ này sai về bản chất tài khoản, nguyên tắc hạch toán và ảnh hưởng đến Báo cáo tài chính của đơn vị.
- Trong năm 2013, kế toán đơn vị phản ánh bút toán đối ứng tài khoản 511 với 2111: x đồng. Nghiệp vụ này sai về nguyên tắc đối ứng tài khoản.

Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp ích cho kế toán trong quá trình làm việc!

(Taca)

Videos (show all)

Relax với video teamwork của bọn Minions nhé bà con 🤝
Cuối tuần khởi động nhẹ nhé 🤣
Tin Doanh Nghiệp: DN Bình Dương thiếu hơn 20.000 lao động sau Tết 😓Ngày 8-2, Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Bình Dươ...
Video: Doanh nghiệp thành lập tăng 8%, giải thể tăng 18% tháng đầu năm
Hết tháng rồi, hy vọng bơm máu kịp thời
Nhà mình có con nhỏ xem ngay đi nguy hiểm quá!Đặc biệt nhà ai gần Bến xe Quận 8 TP.HCM đề phòng với người phụ nữ mặc đồ ...
Xúc động lắm các bạn ah, thử xem để hiểu thêm những bản màu của cuộc sống nhé :(
Cuối ngày rồi, cùng cười thôi!!!
Màn trình diễn giả chết cực đáng yêu của em rắn #báđạo
Dậy sớm xem nó mỗi ngày.
Nó đã lừa cả thế giới bấy lâu nay @@"
Đi học võ thôi chị em! Là con gái phải mạnh mẽ :)

Telephone

Address


2 Hoa Phượng, Phường 2, Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City
70000

Opening Hours

Monday 07:30 - 17:30
Tuesday 07:30 - 17:30
Wednesday 07:30 - 17:30
Thursday 07:30 - 17:30
Friday 07:30 - 17:30
Saturday 07:30 - 16:00

Other Tax preparation in Ho Chi Minh City (show all)
SAP Starter - Phần mềm kế toán SAP Starter - Phần mềm kế toán
Ho Chi Minh City, 10000

SAP Starter-Phần mền kế toán, hệ thống ERP, Hệ thống quản trị doanh nghiệp

ASC Consulting ASC Consulting
107 Nguyễn Hữu Cảnh, Phường 22, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City, 700000

Tư vấn kế toán, thuế

VINA BOOKKEEPING VINA BOOKKEEPING
14th Floor, 180-192 Nguyen Cong Tru Street, Nguyen Thai Binh Ward, District 1
Ho Chi Minh City

Bookkeeping, Accounting, Tax, Advisory

Cty tnhh tvdt xd va tm Anphu Cty tnhh tvdt xd va tm Anphu
Ho Chi Minh City

Thiết kế, thi công xây dựng, trang trí nội thất và sửa chữa cải tạo nhà phố. Báo cáo thuế, quyết toán thuế cho C.ty

Royal Corporate Services Royal Corporate Services
16 Ngô Thời Nhiệm, Phường 6, Quận 3
Ho Chi Minh City, 700000

Các giải pháp toàn diện về kế toán, báo cáo thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế.

Giải Pháp Việt Giải Pháp Việt
130/32 Hồ Bá Kiện
Ho Chi Minh City

Chuyên cung cấp các loại hình dịch vụ về thành lập Doanh nghiệp, kế toán, thuế… Đến với chúng tôi những vấn đề nan giải của các Doanh nghiệp sẽ được giải quyết dễ dàng hơn

Công ty Tư vấn và Dịch vụ Kế toán GTAX Công ty Tư vấn và Dịch vụ Kế toán GTAX
Saigon Trade Center, 37 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé , Quận 1
Ho Chi Minh City, 700000

Công ty kế toán chuyên nghiệp www.gtax.vn - Kế toán trọn gói - Quyết toán/báo cáo thuế - Kế toán thuế - Gỡ rối sổ sách

Dịch Vụ Kế toán TPHCM Dịch Vụ Kế toán TPHCM
Ho Chi Minh City

Chuyên cung cấp dịch vụ kế toán thuế, kế toán trọn gói, lập và phân tích báo cáo tài chính khu vực TPHCM và các tỉnh lân cận

Dịch Vụ Kiểm Toán Dịch Vụ Kiểm Toán
37 Tôn Đức Thắng, Quận 1
Ho Chi Minh City, 70000

Dịch vụ kiểm toán, dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính, dịch vụ kiểm toán nội bộ, tư vấn thuế.

Đại lý Thuế Hữu Trí Đại lý Thuế Hữu Trí
201/56 Nguyễn Xí, P.26, Q.Bình Thạnh
Ho Chi Minh City, 1234567

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN - DỊCH VỤ HỮU TRÍ ĐỊA CHỈ: 201/56 Nguyễn Xí, P.26, Q.Bình Thạnh TEL: (028) 355.33.959 HOTLINE: 0983.9999.36

Nộp tờ khai thuế Nộp tờ khai thuế
200 Đường 9A, Khu Trung Sơn
Ho Chi Minh City, 70000

Dịch vụ doanh nghiệp *Báo cáo thuế tháng, quý *Lập hồ sơ thuế ban đầu *Thay đổi giấy phép ĐKKD *Thành lập cty, CN, VPĐD Liên hệ Mr Vinh 0949262579

Smarttax Smarttax
106 Nguyễn Văn Trỗi, Phường 8, Quận Phú Nhuận
Ho Chi Minh City, 700000

Smarttax mong muốn mang đến quý khách hàng một sự an tâm bền vững, là một hậu phương vững chắc để quý doanh nghiệp tập trung vào công việc kinh doanh