Tư vấn THỦ TỤC HẢI QUAN

Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Tư vấn THỦ TỤC HẢI QUAN, Business consultant, P. 702A, Floor 7, Center Point Building, 106 Nguyen Van Troi, Ward 08, Phu Nhuan District, City. Ho Chi Minh, Ho Chi Minh City.

16/11/2023

Thương quá Huế ơi

11/10/2023

Bảng mã chuẩn VNACCS/VCIS (update mới nhất 2023 ) Phân 2 về Thuế
Gồm:
1.BẢNG MÃ SẮC THUẾ SỬ DỤNG VNACCS
2.BẢNG MÃ MIỄN, GIẢM THUẾ
3. BẢNG MÃ ÁP DỤNG MỨC THUẾ TUYỆT ĐỐI DÙNG TRONG VNACCS
4. BẢNG MÃ THUẾ TỰ VỆ DÙNG TRONG VNACCS
5. BẢNG MÃ THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ DÙNG TRONG VNACCS
Do bảng mã có dung lượng lớn, nhiều cột, nhiều dòng.
Các bạn xem và tải tại đây:
https://pqmcargo.com/chinh-sach-hai-quan/he-thong-van-ban-phap-luat-hai-quan/van-ban-thue-xuat-nhap-khau/

20/09/2023

HOÀN THUẾ NHẬP KHẨU LOẠI HÌNH A12
HỒ SƠ, THỦ TỤC VÀ ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC HOÀN THUẾ
Câu hỏi: Công ty Chúng tôi nhập khẩu hàng hoá (A12) để sản xuất sản phẩm bán trong nước và đã nộp thuế nhập khẩu, nay chúng tôi tìm được đối tác ở nước ngoài mua lại sản phẩm đó, xin hỏi:
1. Công ty chúng tôi có được hoàn lại thuế nhập khẩu hàng hoá (A12) không?
2. Điều kiện để được hoàn thuế nhập khẩu hàng hoá (A12)
3. Hồ sơ, thủ tục để hoàn thuế?
BBT xin trả lời:
1. Căn cứ quy định tại khoản 1, 2, Điều 36 Văn bản hợp nhất: Số 11/VBHN-BTC Hợp nhất 02 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và 18/2021/NĐ-CP thì:
a. Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp.
b. Hàng hoá được hoàn thuế bao gồm
- Nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu nhưng không trực tiếp chuyển hóa thành hàng hóa;
- Sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
- Linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để bảo hành cho sản phẩm xuất khẩu
2. Điều kiện để công ty được hoàn thuế
Để được hoàn thuế nhập khẩu, Công ty cần đáp ứng các điều kiện sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;
b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;
c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;
d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm
Cơ sở pháp lý: Căn cứ quy định tại khoản 3, Điều 36 Văn bản hợp nhất Số 11/VBHN-BTC Hợp nhất 02 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và 18/2021/NĐ-CP
3. Hồ sơ hoàn thuế như sau:
Công ty cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 3, Điều 36 Văn bản hợp nhất Số 11/VBHN-BTC Hợp nhất 02 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP và 18/2021/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu gửi qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của cơ quan hải quan theo các tiêu chí thông tin tại Mẫu số 01 Phụ lục VIIa hoặc công văn yêu cầu hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu theo Mẫu số 09 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này: 01 bản chính.
b) Chứng từ thanh toán hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp đã thanh toán: 01 bản chụp;
c) Hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu và hóa đơn theo hợp đồng xuất khẩu, nhập khẩu đối với trường hợp mua, bán hàng hóa; hợp đồng ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu nếu là hình thức xuất khẩu, nhập khẩu ủy thác: 01 bản chụp;
Người nộp thuế kê khai trên tờ khai hải quan hàng xuất khẩu các thông tin về số, ngày hợp đồng, tên đối tác mua hàng hóa.
d) Báo cáo tính thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu (theo Mẫu số 10 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định).
Số tiền thuế nhập khẩu của nguyên liệu, vật tư, linh kiện được hoàn thuế phải tương ứng với lượng, chủng loại nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế đã xuất khẩu;
đ) Hợp đồng gia công ký với khách hàng nước ngoài (đối với trường hợp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, linh kiện để sản xuất sản phẩm, sau đó sử dụng sản phẩm này để gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng gia công với nước ngoài): nộp 01 bản chụp;
e) Tài liệu chứng minh có cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa
Nếu quý bạn đọc có nhu cầu tư vấn, hỗ trợ về hoàn thuế, xin liên hệ với tôi nhé.
Xem thêm tại: https://pqmcargo.com/chinh-sach-hai-quan/thu-tuc-hai-quan-hang-gia-cong-sxxk-va-dncx/

26/07/2023

🌺CÁC TRƯỜNG HỢP ẤN ĐỊNH THUẾ DO CHÊNH LỆCH ÂM / DƯƠNG NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ GIA CÔNG, SẢN XUẤT XUẤT KHẨU🌺
👉👉👉Một trong những vấn đề hiện nay là khi cơ quan hải quan kiểm tra báo cáo quyết toán, kiểm tra sau thông quan, thì phát hiện chênh lệch (ít hơn, nhiều hơn) số liệu giữa doanh nghiệp và số liệu đã báo cáo cho cơ quan hải quan.
Việc chênh lệch âm (ít hơn), dương (lớn hơn) sẽ bị ấn định thuế, nếu:
1- Xử lý số liệu âm (ít hơn), dương (lớn hơn)
Giữa sổ sách, chứng từ kế toán theo dõi nguyên liệu, vật tư, sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu có số lượng chênh lệch âm/dương (ít hơn/ nhiều hơn) số lượng đã báo cáo cho cơ quan hải quan thì doanh nghiệp sẽ bị ấn định thuế số chênh lệch đó, cụ thể như sau:
- Nếu số liệu theo dõi tại doanh nghiệp chêch lệch âm (ít hơn), dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cho cơ quan hải quan:
+ Cơ quan hải quan đã xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch âm hoặc dương thì căn cứ hành vi vi phạm để xử lý và thực hiện ẤN ĐỊNH THUẾ đối với toàn bộ phần chênh lệch bao gồm cả phần chênh lệch âm và phần chênh lệch dương.
+ Cơ quan hải quan không xác định được nguyên nhân dẫn đến chênh lệch, không xác định được hành vi vi phạm thì cơ quan hải quan chỉ thực hiện ấn định thuế đối với số lượng nguyên liệu, vật tư chênh lệch âm
- Nếu số liệu theo dõi tại doanh nghiệp chêch lệch dương (nhiều hơn) so với số liệu đã báo cáo cho cơ quan hải quan thì phần chênh lệch này sẽ thực hiện như sau:
+ Đối với phần chênh lệch dương mà doanh nghiệp gia công (Hợp đồng gia công đang còn hiệu lực và đang sản xuất), doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu sử dụng đúng mục đích gia công, sản xuất xuất khẩu thì doanh nghiệp tiếp tục tổ chức quản lý, theo dõi đầy đủ cho đến khi xuất khẩu hết (sản phẩm, xuất trả nguyên liệu, vật tư (đối với gia công)). CƠ QUAN HẢI QUAN KHÔNG ẤN ĐỊNH THUẾ ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP NÀY.
+ Đối với phần chênh lệch dương của hàng gia công tại thời điểm đã hết thời hạn thực hiện hợp đồng gia công, bên nhận gia công đã quyết toán hợp đồng gia công với bên đặt gia công thì doanh nghiệp phải tái xuất hoặc kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương, trừ trường hợp doanh nghiệp chuyển nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương để thực hiện hợp đồng gia công khác.
Trường hợp doanh nghiệp không kê khai, nộp thuế đối với phần nguyên liệu, vật tư chênh lệch dương thì cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế.
2. Cơ sở pháp lý:
- Căn cứ điều 52, Luật Quản lý thuế số 38/2019/HQ14
- Căn cứ điều 17, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Thư mời tham dự tọa đàm “Hải quan đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển hoạt động logistics, nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa xuất nhập khẩu” | Tạp chí điện tử Hải quan Online 03/07/2023

Mời quý DN tham dự tọa đàm

Thư mời tham dự tọa đàm “Hải quan đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển hoạt động logistics, nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa xuất nhập khẩu” | Tạp chí điện tử Hải quan Online Trong khuôn khổ Triển lãm quốc tế VILOG 2023, Tạp chí Hải quan chủ trì tổ chức Tọa đàm về chủ đề “Hải quan đồng hành cùng doanh nghiệp phát triển hoạt động logistics, nâng cao sức cạnh tranh hàng hóa xuất nhập khẩu”.

02/07/2023

CHÍNH THỨC GIẢM THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG KỂ TỪ NGÀY 01/7/2023
Hàng hóa nào được giảm thuế giá trị gia tăng?
Mức giảm thuế giá trị gia tăng?
Trình tự thủ tục thực hiện và cách ghi hóa đơn giá trị gia tăng
Nhóm hàng hóa nhập khẩu nào không được giảm thuế giá trị gia tăng?
Ngày 30 tháng 6 năm 2023 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 44/2023/NĐ-CP Nghị định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội.
Nghị định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2023 đến hết ngày 31/12/2023. Cụ thể như sau:
1. Nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế Giá trị gia tăng
Căn cứ Khoản 1, Điều 1, của Nghị định thì các hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế 10%, được giảm bao gồm:
a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Các tổng công ty, tập đoàn kinh tế thực hiện quy trình khép kín mới bán ra cũng thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng than khai thác bán ra.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
2. Mức giảm thuế Giá trị gia tăng-
a- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 nêu trên
b- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 nêu trên.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện và cách lập hóa đơn
a- Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm a khoản 2 nêu trên, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
b) Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm b khoản 2 nêu trên, khi lập hóa đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 101/2023/QH15”.
4. Các hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng
- Phụ lục I, Nghị định số 44/2023/NĐ-CP: Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế GTGT
- Phụ lục II, Nghị định số 44/2023/NĐ-CP: Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB không được giảm thuế GTGT
- Phụ lục III, Nghị định số 44/2023/NĐ-CP: Danh mục hàng hóa, dịch vụ công nghệ thông tin không được giảm thuế GTGT
xem và tải đầy đủ các Phụ lục và Nghị định tại đây:
https://pqmcargo.com/2023/07/02/giam-thue-gia-tri-gia-tang/

27/06/2023

HƯỚNG DẪN ĐẦY ĐỦ THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT (DNCX) NĂM 2023
1. Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) là gì
Doanh nghiệp chế xuất là doanh nghiệp thực hiện hoạt động chế xuất trong khu chế xuất, khu công nghiệp và khu kinh tế.
Hoạt động chế xuất là hoạt động chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu
(Khoản 20, 21, Điều 2, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 26/5/2022 của Chính phủ Quy định về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế)
Như vậy, DNCX là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu, cung ứng dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu.
2. Ưu đãi đối với DNCX
Doanh nghiệp chế xuất được hưởng ưu đãi đầu tư và chính sách thuế đối với khu phi thuế quan với 02 điều kiện sau:
– Doanh nghiệp chế xuất phải được ghi nhận tại các văn bản sau:
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư điều chỉnh;
+ Giấy xác nhận đăng ký doanh nghiệp chế xuất của cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.
– Được cơ quan hải quan có thẩm quyền xác nhận việc đáp ứng các điều kiện kiểm tra, giám sát hải quan theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trước khi chính thức đi vào hoạt động
3. Thủ tục hải quan đối với DNCX
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất phải thực hiện thủ tục hải quan theo quy định và sử dụng đúng với mục đích sản xuất. được phân làm 3 trường hợp như sau:
a. DNCX phải làm thủ tục hải quan đối với các loại hàng hoá sau
– DNCX mua từ nội địa các loại hàng hóa có thuế suất thuế xuất khẩu thì phải làm thủ tục hải quan (trừ trường hợp hàng hóa này được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX)
– Các loại hàng hoá khác với các trường hợp (điểm b và c): Hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động sản xuất sản phẩm xuất khẩu của DNCX (Máy móc, thiết bị tạo TSCĐ; nguyên liệu, vật tư phục vụ sản xuất sản phẩm xuất khẩu nhưng không thuộc các trường hợp đã nêu ở trên).
b. DNCX được lựa chọn làm thủ tục hải quan hoặc không làm thủ tục hải quan đối với 05 trường hợp sau
– Hàng hóa mua, bán, thuê, mượn giữa các DNCX với nhau, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị của hợp đồng gia công giữa các DNCX;
– Hàng hóa là vật liệu xây dựng, văn phòng phẩm, lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng mua từ nội địa để xây dựng công trình, phục vụ cho điều hành bộ máy văn phòng và sinh hoạt của cán bộ, công nhân làm việc tại DNCX;
– Hàng hóa luân chuyển trong nội bộ của một DNCX, luân chuyển giữa các DNCX trong cùng một khu chế xuất;
– Hàng hóa của các DNCX thuộc một tập đoàn hay hệ thống công ty tại Việt Nam, có hạch toán phụ thuộc;
– Hàng hóa đưa vào, đưa ra DNCX để bảo hành, sửa chữa hoặc thực hiện một số công đoạn trong hoạt động sản xuất như: kiểm tra, phân loại, đóng gói, đóng gói lại.
(Khoản 1, Điều 74, TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 50, Điều 1, TT 39/2018/TT-BTC)
c. DNCX không phải làm thủ tục hải quan đối với 03 trường hợp sau
– Hàng hóa DNCX nhập khẩu từ nước ngoài (đã nộp đầy đủ các loại thuế và đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa nhập khẩu theo quy định) mua bán hàng hóa này với doanh nghiệp nội địa.
– Hàng hóa DNCX mua từ nội địa (đã nộp đầy đủ các loại thuế theo quy định như doanh nghiệp nội địa và hàng hoá này có thuế suất thuế xuất khẩu nhưng được sử dụng làm nguyên liệu, vật tư tiêu hao trong quá trình sản xuất của DNCX (Ví dụ: than đá sử dụng trong quá trình đốt lò phục vụ sản xuất của DNCX)).
– DNCX đưa hàng hóa vào nội địa để gia công và nhận lại sản phẩm gia công từ nội địa. Trường hợp đưa hàng hóa từ DNCX vào thị trường nội địa để gia công, bảo hành, sửa chữa nhưng không nhận lại hàng hóa thì bên nhận gia công (doanh nghiệp nội địa) phải đăng ký tờ khai mới để thay đổi mục đích sử dụng.
– DNCX nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa
(Khoản 2, Điều 74, TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 50, Điều 1, TT 39/2018/TT-BTC và điểm b, khoản 1, điểm b, khoản 2, Điều 76, TT 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52, Điều 1, TT 39/2018/TT-BTC)
* Lưu ý: nếu không làm thủ tục hải quan, DNCX lập và lưu trữ chứng từ, sổ chi tiết việc theo dõi hàng hóa đưa vào, đưa ra theo quy định của Bộ Tài chính, chế độ kế toán, kiểm toán và xác định rõ mục đích, nguồn hàng hóa, hồ sơ sổ sách giao nhận hàng hoá gia công.
d. DNCX lựa chọn làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp được lựa chọn làm thủ tục hải quan
Thực hiện thủ tục HQ như các doanh nghiệp nội địa theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC.

– Đối với hàng hoá là MMTB tạo TSCĐ : doanh nghiệp đăng ký DMMT tạo tài sản cố định tại cơ quan hải quan, sau đó tiến hành thủ tục hải quan nhập khẩu miễn thuế.
– Đối với trường hợp gia công: thực hiện thủ tục hải quan về hàng hoá gia công như các doanh nghiệp nội địa
– Đối với trường hợp khác: thực hiện thủ tục hải quan như hàng hoá thông thường.
4. Cơ sở pháp lý để thực hiện
– Luật Hải quan
– Nghị định số 08/2018/NĐ-CP và 59/2018/NĐ-CP sửa đổi
– Thông tư số 38/2015/TT-BTC và 39/2018/TT-BTC sửa đổi
A. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí
Qua số điện thoại/zalo: Tel/ zalo: 086 2083749 – 090 552 8822

B. Kết nối với chúng tôi để xem thêm các bài viết hướng dẫn thủ tục hải quan liên quan
https://www.facebook.com/CUSTOMSPRO

https://pqmcargo.com/dich-vu-tu-van-hai-quan-thue/

http://www.customs-vn.blogspot.com

Mọi vướng mắc quý bạn đọc để lại câu hỏi chúng tôi sẽ giải đáp.

“We are the trust of import and export business”

20/06/2023

💖HƯỚNG DẪN LOẠI HÌNH XUẤT KHẨU B11 VÀ B13 MỚI NHẤT💖
Loại hình xuất khẩu B11 và B13 được quy định và hướng dẫn chi tiết tại Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ ngày 18 tháng 5 năm 2021 của Tổng cục Hải quan
Khi nào thì doanh nghiệp sử dụng loại hình xuất khẩu B11 để tái xuất hàng đã nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến)
Khi nào thì doanh nghiệp sử dụng loại hình xuất khẩu B13 để tái xuất hàng đã nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến)
Cơ sở pháp lý để thực hiện
1. Loại hình xuất khẩu B11 - Xuất kinh doanh
Sử dụng trong trường hợp sau:
1.1. Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa
- Xuất Ra nước ngoài hoặc
- Xuất khẩu vào khu phi thuế quan hoặc
- Xuất cho doanh nghiệp chế xuất hoặc
- Xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài theo hợp đồng mua bán.
1.2. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (bao gồm cả DNCX) thực hiện quyền kinh doanh xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc mua trong nước
2. Loại hình xuất khẩu B13 - Xuất khẩu hàng đã nhập khẩu
Sử dụng trong trường hợp sau:
2.1. Xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua quá trình gia công, chế biến)
- Xuất ra nước ngoài hoặc
- Xuất vào khu phi thuế quan
- Xuất cho DNCX hoặc
- Xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
2.2. Hàng hóa thanh lý của doanh nghiệp chế xuất và máy móc, thiết bị được miễn thuế thanh lý theo hình thức bán ra nước ngoài hoặc bán vào DNCX
2.3. Xuất khẩu nguyên liệu, vật tư dư thừa của hoạt động gia công, SXXK, chế xuất
- Xuất ra nước ngoài hoặc
- Xuất vào khu phi thuế quan hoặc
- Xuất cho DNCX hoặc
- Xuất khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài;
3. Sử dụng loại hình xuất khẩu B11 đối với xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ hàng nhập khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 4032/TCHQ-GSQL thì tái xuất hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến) sử dụng loại hình B11 khi:
- Người xuất khẩu không có nhu cầu hoàn thuế nhập khẩu;
- Không có nhu cầu thực hiện thủ tục không thu thuế xuất khẩu
- Người xuất khẩu không phải người nhập khẩu ban đầu, người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu.
4. Sử dụng loại hình xuất khẩu B13 đối với xuất khẩu hàng hóa có nguồn gốc từ hàng nhập khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 4032/TCHQ-GSQL thì tái xuất hàng hóa có nguồn gốc nhập khẩu (chưa qua gia công, chế biến) sử dụng loại hình B13 khi:
- Người xuất khẩu là người nhập khẩu ban đầu, người được người nhập khẩu ban đầu ủy quyền, ủy thác xuất khẩu.
- Hàng hóa đáp ứng điều kiện được hoàn thuế nhập khẩu và người xuất khẩu có nhu cầu hoàn thuế nhập khẩu;
- Hàng hóa đáp ứng điều kiện không thu thuế xuất khẩu và người xuất khẩu có nhu cầu thực hiện thủ tục không thu thuế xuất khẩu
5. Cơ sở pháp lý:
- Điều 34, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn thuế XNK
- Điều 48, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP Nghị định hướng dẫn thủ tục hải quan
- Điều 13, Thông tư số 06/2021/TT-BTC Thông tư hướng dẫn thuế XNK
- Quyết định số 1357/QĐ-TCHQ về mã loại hình XNK.
Kết nối với chúng tôi để xem thêm các bài viết hướng dẫn thủ tục hải quan liên quan
https://www.facebook.com/CUSTOMSPRO
https://pqmcargo.com/dich-vu-tu-van-hai-quan-thue/
http://www.customs-vn.blogspot.com
Mọi vướng mắc quý bạn đọc để lại câu hỏi chúng tôi sẽ giải đáp.
☘️☘️"We are the trust of import and export business"🍀🍀

16/06/2023

🌿🍁🍂Hướng dẫn áp dụng quy định Thông tư 01/2023/TT-BKHĐT về Danh mục máy móc thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được.
👉👉Ngày 04/4/2023 Bộ kế hoạch và đầu tư đã ban hành Thông tư số 01/2023/TT-BKHĐT.
Thông tư gồm có 09 Danh mục các hàng hóa trong nước đã sản xuất được để làm cơ sở xác định mức ưu đãi thuế đối với các dự án được thực hiện tại Việt Nam có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa tạo TSCĐ.
Mỗi Danh mục là một , một nhóm các mặt hàng bao gồm tên hàng, Ký hiệu quy cách, đặc tính kỹ thuật và mã số hàng hóa.
Có một điều hết sức lưu ý cho các doanh nghiệp là quy định tại 🌲Điều 3 🌲 của Thông tư đó là Nguyên tắc xác định, đối chiếu thông tin
đây là một điều rất mới và thuận lợi, đảm bảo tính minh bạch, rõ ràng để có cách hiểu và thống nhấ thực hiện.
Nguyên tắc xác định đó là: Việc xác định hàng hóa trong nước đã sản xuất được phải căn cứ vào “Tên mặt hàng” và “Ký hiệu quy cách, đặc tính kỹ thuật”. Đối với “Mã số theo biểu thuế nhập khẩu” chỉ để tra cứu, việc xác định mã số đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Các Thông tư trước đây chưa quy định vấn đề này.
Quý bạn đọc, doanh nghiệp cần nhận File đầy đủ và hỗ trợ tư vấn về miễn thuế đối với dự án đầu tư, xin liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí.
mọi thông tin xin truy cập vào website: pqmcargo.com

C 15/06/2023

🍀☘️HƯỚNG DẪN XỬ LÝ HÀNG HÓA GIA CÔNG, SẢN XUẤT XUẤT KHẨU TỒN KHO KHÔNG XUẤT KHẨU ĐƯỢC NĂM 2023⛳️⛳️
💢💢 Hàng gia công, sản xuất xuất khẩu không xuất khẩu được dẫn đến tồn kho

Thời gian tối đa được phép tồn kho hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu

Hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho có bị ấn định thuế không?

Xử lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho như thế nào để đảm bảo quy định của pháp luật.

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tồn kho hàng hóa (bao gồm: nguyên liệu, vật tư, sản phẩm) gia công, sản xuất xuất khẩu không xuất khẩu được cũng như không chuyển tiêu thụ được vì nhiều nguyên nhân.

Việc tồn kho hàng hóa làm phát sinh nhiều chi phí và doanh nghiệp phải gánh chịu, bên cạnh đo doanh nghiệp còn chưa biết được thời gian tối đa cho phép tồn kho đến bao lâu, hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho có bị ấn định thuế hay không?

Để giải đáp những vướng mắc trên, xin quý doanh nghiệp tham khảo bải viết sau:
💤💤 1. Hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho
- Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng chưa đưa vào sản xuất và/hoặc chưa có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng
- Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất xuất khẩu nhưng không xuất khẩu được và/hoặc chưa có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng.
- Nguyên liệu, vật tư dư thừa của hợp đồng gia công chưa đến hạn, hết hạn nhưng không còn đưa vào sản xuất mà bên thuê gia công chưa có thỏa thuận nào với bên nhận gia công.
- Máy móc, thiết bị thuê mượn gia công chưa đến hạn phải trả nhưng không còn nhu cầu sử dụng và bên thuê gia công chưa có ý kiến xử lý.
👉2. Thời gian tối đa được phép tồn kho hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu
Căn cứ quy định tại Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 59/2018/NĐ-CP và các Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC
Căn cứ quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi tại Nghị định số 18/2021/NĐ-CP
Căn cứ Luật quản lý ngoại thương, các Nghị định hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
Thời gian tối đa cho phép tồn kho hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu: không giới hạn thời gian tối đa việc tồn kho và thời gian phải kha thay đổi mục đích sử dụng.
👉3. Hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho có bị ấn định thuế không?
Hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho không bị ấn định thuế nếu đáp ứng các điều kiện: số lượng hàng hóa tồn kho thực tế đúng đúng với sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan.
👉4. Xử lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho như thế nào để đảm bảo quy định của pháp luật
- Số lượng, chúng loại hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho thực tế phải đảm bảo đúng với sổ sách kế toán của doanh nghiệp
- Số lượng chúng loại hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho thực tế phải được thể hiện ở Báo cáo quyết toán với cơ quan hải quan.
- Không được tự ý mua bán, chuyển đối mục đích sử dụng khi chưa mở tờ khai hải quan chuyển mục đích sử dụng.
Trên đây là hướng dẫn về xử lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tồn kho.
🌱💥5. Nếu quá trình thực hiện các doanh nghiệp cần hỗ trợ tư vấn thì hãy :
A. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí
B. Kết nối với chúng tôi để xem thêm các bài viết hướng dẫn thủ tục hải quan liên quan

https://www.facebook.com/CUSTOMSPRO

https://pqmcargo.com/dich-vu-tu-van-hai-quan-thue/

http://www.customs-vn.blogspot.com

Hoặc liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo: Tel/ zalo: 086 2083749 để được giải đáp

Mọi vướng mắc quý bạn đọc để lại câu hỏi chúng tôi sẽ giải đáp.

Mr.Duc

🔴🔴 "We are the trust of import and export business" 🚩🚩

C Hồ sơ, thủ tục thực hiện như thế nào chuyển loại hình nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu?

Photos from Tư vấn THỦ TỤC HẢI QUAN's post 15/06/2023

DANH SÁCH CÁC NƯỚC VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÃ CÓ THỎA THUẬN ĐỐI XỬ TỐI HUỆ QUỐC TRONG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VỚI VIỆT NAM
👉👉1. Mục đích: giúp các doanh nghiệp tra cứu các nước, vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc (MNF) để áp dụng mức thuế suất ưu đãi mà không cần phải có C/O
🍂🍁2. Dách sách các nước:
Đến nay đã có 173 Nước đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.
🌿☘️🍁Sau đây là danh sách MNF:

14/06/2023

HƯỚNG DẪN HỒ SƠ, THỦ TỤC NHẬP KHẨU THỰC PHẨM CÓ NGUỒN GỐC THỰC VẬT NĂM 2023
Thực phẩm có nguồn gốc thực vật là gì?
Nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật có cần kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm không?
Đơn vị nào sẽ thực hiện kiểm tra chuyên ngành.
Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu được thực hiện như thế nào?
Cơ sở pháp lý để thực hiện.
1. Thực phẩm có nguồn gốc thực vật là gì
- Thực phẩm là tên gọi chung để chỉ những vật phẩm bao gồm những chất như: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein) hoặc nước. Đây là những chất cơ bản mà con người có thể tiêu thụ trực tiếp thông qua việc ăn hoặc uống
- Thực vật là nguồn cung cấp thực phẩm chủ yếu và có thể dùng được nhiều bộ phận khác nhau như thân, lá, hoa, quả, hạt, rễ (củ). Các loại hạt được cho là có giá trị dinh dưỡng cao và được sử dụng nhiều để làm thức ăn cho động vật và cả con người
- Thực phẩm có nguồn gốc thực vật là thức ăn từ các loại rau, củ quả, cây, cành, lá, rễ, hạt.
2. Kiểm tra chuyên ngành đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật cần thực hiện kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm.
Danh mục mặt hàng, kèm mã số H.S đối với thực phẩm nhập khẩu theo Quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT, Doanh nghiệp cần xem mặt hàng phải kiểm tra chuyên ngành trước thông quan hay sau thông quan để thực hiện khai báo hải quan
Doanh nghiệp lập 01 bộ hồ sơ đăng ký kiểm tra và gửi đến cơ quan kiểm tra , hồ sơ bao gồm:
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu
- Bản sao chụp hoặc bản điện tử hoặc bản chính Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật do cơ quan kiểm dịch thực vật có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp
- Bản chính hoặc bản điện tử hoặc bản sao chứng thực Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (trường hợp hàng hóa phải có Giấy phép).
- Bản sao Danh mục hàng hóa.
3. Các đơn vị có chức năng kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm
- Cục bảo vệ thực vật.
- Chi cục kiểm dịch thực vật vùng,
- Các trạm kiểm dịch thực vật tại cửa khẩu.
4. Thủ tục hải quan đối với thực phẩm có nguồn gốc thực vật nhập khẩu
- Tờ khai hải quan điện tử theo quy định tại điều 16, Thông tư số 38/2018/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC
- Hóa đơn thương mại (Invoice).
- Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật và kiểm tra an toàn thực phẩm hàng hóa có nguồn gốc thực vật nhập khẩu đã được cơ quan kiểm dịch xác nhận.
- Vận tải đơn.
- Giấy phép nhập khẩu nếu hàng hóa phải có giấy phép.
- Hợp đồng ủy thác (nếu nhập khẩu ủy thác).
5. Cơ sở pháp lý để thực hiện
- Luật Hải quan
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP về kiểm tra an toàn thực phẩm
- Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, 59/2018/NĐ-CP
- Thông tư số 38/2018/TT-BTC, 39/2018/TT-BTC
- Thông tư số 11/2021/TT-BNNPTNT
- Văn bản hợp nhất số 06/VBHN-BNNPTNT ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn.
A. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí hoặc hỗ trợ làm thủ tục kiểm dịch thực vật, kiểm tra an toàn thực phẩm
B. Kết nối với chúng tôi để xem thêm các bài viết hướng dẫn thủ tục hải quan liên quan
https://www.facebook.com/CUSTOMSPRO
https://pqmcargo.com/dich-vu-tu-van-hai-quan-thue/
http://www.customs-vn.blogspot.com
Hoặc liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại/zalo: Tel/ zalo: 086 2083749 – 090 552 8822 để được giải đáp

13/06/2023

👉🎈❤️Hướng dẫn áp dụng thuế suất thuế ưu đãi và ưu đãi đặc biệt năm 2023
🇻🇳🇻🇳Những trường hợp nào được áp dụng thuế suất ưu đãi

Những trường hợp nào được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt

Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt

Biểu thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

Cơ sở pháp lý để thực hiện.
1. Thuế suất ưu đãi là gì

- Thuế suất ưu đãi là mức thuế áp dụng cho một số mặt hàng nhất định và thường là thấp hơn mức thuế suất thông thường.

- Thường được áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc là vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam.

Xem Danh sách nước, nhóm nước thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam, TẠI ĐÂY: https://pqmcargo.com/2023/06/12/thue-suat-thong-thuong-hang-hoa-nhap-khau/

- Đối xử tối huệ quốc hay còn gọi là MFN trong quan hệ thương mại giữa các quốc gia trên thế giới thông qua các hiệp định thương mại.

- Thuế suất ưu đãi phụ thuộc một số yếu tố sau:

+ Loại hàng hóa

+ Xuất xứ của hàng hóa

- Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu vào Việt nam hưởng thuế suất ưu đãi

+ Hàng hóa có xuất xứ từ các nước trong danh sách đối xử tối huệ quốc của Việt Nam

+ Hàng hóa có tên gọi, mã số, mức thuế suất được quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi của Việt Nam

Xem và tải Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi tại đây: https://pqmcargo.com/2023/06/11/nghi-dinh-bieu-thue-xuat-khau-nhap-khau-2/

+ Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm về xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và không phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O).

2. Thuế suất ưu đãi đặc biệt là gì

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt là mức thuế áp dụng cho một số mặt hàng nhất định và thường là thấp hơn mức thuế suất ưu đãi và thông thường.

- Thuế suất ưu đãi đặc biệt được áp dụng cho những hàng hóa từ quốc gia thuộc hiệp định thương mại tự do được ký kết song phương hoặc đa phương với nhau, Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam

Ví dụ: AKFTA (Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN – Hàn Quốc); ACFTA (Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc) ...

- Điều kiện để hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt

+ Hàng hóa có xuất xứ từ các nước trong Hiệp định thương mại được ký kết với Việt Nam.

+ Hàng hóa có tên gọi, mã số, mức thuế suất được quy định tại Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam

Xem và tải các Biểu thuế ưu đãi đặc biệt mới nhất tại đây: https://pqmcargo.com/2023/01/17/nghi-dinh-bieu-thue-nhap-khau-asean-china/

+ Doanh nghiệp nộp chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định hoặc tự chứng nhận xuất xứ để được hưởng ưu đãi đặc biệt.

3. Biểu thuế suất ưu đãi

Biểu thuế suất ưu đãi đang thực hiện đến trước ngày 15 tháng 7 năm 2023, bao gồm:

- Nghị định số 122/2016/NĐ-CP; 125/2017/NĐ-CP;

- Nghị định số 57/2020/NĐ-CP; 101/2021/NĐ-CP.

- Nghị định 51/2022/NĐ-CP.

Biểu thuế suất ưu đãi thực hiện từ ngày 15 tháng 7 năm 2023:

- Nghi đinh bieu thue 26_2023_ND-CP

4. Biểu thuế suất ưu đãi đặc biệt

Biểu thuế suất ưu đãi đặc biệt bao gồm 17 Nghị định, được ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2022.
👌👌👌A. Liên hệ ngay với chúng tôi để được hỗ trợ, tư vấn miễn phí
B. Kết nối với chúng tôi để xem thêm các bài viết hướng dẫn thủ tục hải quan liên quan

Want your business to be the top-listed Business in Ho Chi Minh City?
Click here to claim your Sponsored Listing.

Videos (show all)

Thương quá xóm trọ trong vùng ngập lụt
Thương quá Huế ơi

Address

P. 702A, Floor 7, Center Point Building, 106 Nguyen Van Troi, Ward 08, Phu Nhuan District, City. Ho Chi Minh
Ho Chi Minh City

Other Business consultants in Ho Chi Minh City (show all)
Mobile V Store Mobile V Store
370 Hương Lộ 2, Bình Trị đông, Bình Tân
Ho Chi Minh City, 70000

những sản phẩm đẹp nhất mới nhất

Thanh Truc Duong Thanh Truc Duong
Ho Chi Minh City

We help People build Their own successful Online Business using a Proven and Tested system.

Okinaki Tư Vấn Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản Okinaki Tư Vấn Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản
Số 1 Đường Số 1 Phường An Lạc A, Quận Bình Tân , TPHCM
Ho Chi Minh City, 70000

Tư vấn du học, Tư vấn Xuất Khẩu Lao động Nhật Bản

Hairsalonkiệt Hairsalonkiệt
Ho Chi Minh City, 720000

Uốn duỗi nhuộm

BNI Quality Chapter BNI Quality Chapter
Orchids Saigon Hotel, 192 Pasteur, Phường 6, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City

BNI Quality Chapter với 51 thành viên chất lượng và chính thức ra mắt với cộng đồng BNI Việt Nam vào ngày 24/4/2021. Chúng tôi đã và đang xây dựng một BNI Quality Chapter với tinh ...

BNI Wow Chapter, BNI HO CHI MINH Region, Vietnam BNI Wow Chapter, BNI HO CHI MINH Region, Vietnam
523 Tô Hiến Thành, Phường 14, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
Ho Chi Minh City, 700000

BNI Wow Chapter thuộc vùng BNI Hồ Chi Minh, BNI Vietnam sẵn sàng giao lưu và kết nối cùng với các Doanh nghiệp và hỗ trợ các Doanh nghiệp kết nối hiệu quả và phát triển hơn trong V...

Chứng khoán TCBS - HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG MIỄN PHÍ Chứng khoán TCBS - HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG MIỄN PHÍ
1196 Trần Hưng Đạo, P. Nguyễn Cư Trinh, Q. 1, TP. HCM
Ho Chi Minh City, 156125

✅Hỗ trợ khách hàng miễn phí, mọi vấn đề thắc mắc, xử lý sự cố đầu t?

Thuy Vuong Thuy Vuong
Ho Chi Minh City, 000

Let's explore the world with me!

Lan Anh Nguyen Lan Anh Nguyen
Ho Chi Minh City
Ho Chi Minh City

Let's your dreams fly

Hãng Luật Law in Life Hãng Luật Law in Life
604/4A Đường Huỳnh Tấn Phát, Khu Phố 2, Phường Tân Phú, Quận 7
Ho Chi Minh City

Loại rủi ro pháp lý, nâng cơ hội làm giàu

HD is Hana Duong, not Hard Disk HD is Hana Duong, not Hard Disk
Ho Chi Minh City, 70000

Dreams don't work , unless you do

Phòng Khám Thú y Belwee Chi Nhánh 576 Lê Đức Thọ Phòng Khám Thú y Belwee Chi Nhánh 576 Lê Đức Thọ
Ho Chi Minh City

Phòng Khám Thú y